Tổng hợp nội dung câu hỏi trắc nghiệm thuộc đề thi chính thức tuyển sinh lớp 10 THPT (không chuyên) tỉnh Lâm Đồng, năm học 2026 - 20...
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,0 điểm)
Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn \(x\)?
A. \((x - 1)(x^2 + 6x) = 0\)
B. \(x^2 - 5x - 6 = 0\)
C. \(3^2 x - 4 = 0\)
D. \(\sqrt{x^2 - 10x + 1} = 0\)
Câu 2. Cho phương trình bậc hai \(ax^2 + bx + c = 0\) (\(a \neq 0\)) ẩn \(x\), biệt thức \(\Delta = b^2 - 4ac\). Phương trình có nghiệm khi
A. \(\Delta > 0\)
B. \(\Delta < 0\)
C. \(\Delta \ge 0\)
D. \(\Delta = 0\)
Câu 3. Điều tra về việc tiêu thụ điện năng (tính theo kWh) của một số gia đình trong một tổ dân phố, thu được kết quả sau:
| Số kWh | 65 | 70 | 85 | 90 | 100 | 145 | 165 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hộ gia đình | 3 | 2 | 4 | 5 | 3 | 1 | 2 |
Tổng số hộ gia đình tiêu thụ mức điện năng dưới 100 kWh là
A. 17
B. 5
C. 3
D. 14
Câu 4. Đồ thị của hàm số \(y = -x^2\) đi qua điểm nào sau đây?
A. \((-2; -4)\)
B. \((-1; -2)\)
C. \((-2; 4)\)
D. \((-3; 9)\)
Câu 5. Cho hai số \(m\) và \(n\), biết \(m > n\). Khẳng định sai là
A. \(3 + m > 3 + n\)
B. \(3m > 3n\)
C. \(m - 3 > n - 3\)
D. \(3 - m > 3 - n\)
Câu 6. Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều có độ dài cạnh bằng \(9\text{ cm}\) là
A. \(\frac{9\sqrt{3}}{5}\text{ cm}\)
B. \(3\sqrt{3}\text{ cm}\)
C. \(\frac{3\sqrt{3}}{2}\text{ cm}\)
D. \(\frac{9\sqrt{3}}{2}\text{ cm}\)
Câu 7. Cho lục giác đều \(ABCDEF\) tâm \(O\) (như hình vẽ trong đề). Phép quay ngược chiều \(240^\circ\) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm nào sau đây?
A. Điểm B
B. Điểm C
C. Điểm D
D. Điểm E
Câu 8. Cho hai đường tròn \((O; 5\text{ cm})\) và \((O'; 4\text{ cm})\) có \(OO' = 9\text{ cm}\). Khi đó, vị trí tương đối của hai đường tròn là
A. ở ngoài nhau
B. tiếp xúc trong
C. tiếp xúc ngoài
D. cắt nhau
Câu 9. Sau khi đo chiều cao của các học sinh lớp 9A, nhân viên y tế Trường THCS X thu được bảng tần số ghép nhóm sau:
| Chiều cao (cm) | [155; 158) | [158; 161) | [161; 164) | [164; 167) |
|---|---|---|---|---|
| Số học sinh | 5 | 12 | 15 | 8 |
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [155; 158) là
A. \(37,5\%\)
B. \(30\%\)
C. \(20\%\)
D. \(12,5\%\)
Câu 10. Hai hệ phương trình \(\begin{cases} 2x+y=3 \\ x+y=1 \end{cases}\) và \(\begin{cases} ax+2y=0 \\ 3x-2y=8 \end{cases}\) có cùng một nghiệm là cặp số \((x,y)\) khi
A. \(a=1\)
B. \(a=-1\)
C. \(a=2\)
D. \(a=-2\)
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)
Câu 1. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), có đường cao \(AH\) (\(H \in BC\)). Biết rằng \(\widehat{B} = 60^\circ\) và \(AC = 10\text{ cm}\).
a) \(\sin B = \frac{AC}{BC}\)
b) \(\sin B = \frac{AH}{AB}\)
c) \(BC = 20\sqrt{3}\text{ cm}\)
d) \(AH = 5\text{ cm}\)
Câu 2. Trong một hộp kín đựng 5 quả bóng có cùng kích thước và khối lượng được đánh số 1; 2; 4; 6; 7. Bạn Châu lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả bóng trong hộp. Gọi cặp số \((x;y)\) là các kết quả của phép thử, trong đó \(x,y\) là số ghi trên hai quả bóng được lấy ra.
a) Số phần tử của không gian mẫu trong phép thử trên là 25 phần tử.
b) Gọi \(A\) là biến cố "Số ghi trên cả hai quả bóng lấy ra đều là số nguyên tố". Kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là \(\{(1;2), (2;7), (1;7)\}\).
c) Xác suất của biến cố \(A\) là \(P(A) = 0,1\).
d) Gọi \(B\) là biến cố "Tổng của hai số ghi trên hai quả bóng lấy ra là một số chẵn". Xác suất của biến cố \(B\) là \(P(B) = 0,4\).
