Tài liệu tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm học 2026 - 2027 của Sở GD&ĐT tỉnh Hưng ...
Tài liệu tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm học 2026 - 2027 của Sở GD&ĐT tỉnh Hưng Yên (Mã đề 1022). Nội dung khảo sát bao gồm các chủ đề quan trọng như hình học không gian, đọc biểu đồ thống kê, bài toán thực tế, xác suất đơn giản, biến đổi biểu thức chứa căn và giải hệ phương trình.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính đáy \(r = 5\text{ cm}\) và chiều cao \(h = 4\text{ cm}\) là:
A. \(S_{xq} = 20\text{ cm}^2\)
B. \(S_{xq} = 40\text{ cm}^2\)
C. \(S_{xq} = 40\pi\text{ cm}^2\)
D. \(S_{xq} = 20\pi\text{ cm}^2\)
A. \(S_{xq} = 20\text{ cm}^2\)
B. \(S_{xq} = 40\text{ cm}^2\)
C. \(S_{xq} = 40\pi\text{ cm}^2\)
D. \(S_{xq} = 20\pi\text{ cm}^2\)
Câu 2: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm chi phí trong năm 2025 của một công ty gồm các khoản: Đầu tư (20%), Vận chuyển (12,5%), Quảng cáo (15%), Thuế (10%), Nghiên cứu (5%), Lương (20%), Lãi vay (17,5%). Biết rằng năm 2025 công ty đã chi tổng cộng 300 triệu đồng cho các mục đầu tư, quảng cáo và nghiên cứu. Chi phí trả lương trong năm đó của công ty là:
A. 200 triệu đồng.
B. 150 triệu đồng.
C. 100 triệu đồng.
D. 120 triệu đồng.
A. 200 triệu đồng.
B. 150 triệu đồng.
C. 100 triệu đồng.
D. 120 triệu đồng.
Câu 3: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn \(x, y\)?
A. \(\frac{5}{x} + 6y = 7\)
B. \(x + 5y^2 = 3\)
C. \(3x^2 + y = -4\)
D. \(-x + 2y = 5\)
A. \(\frac{5}{x} + 6y = 7\)
B. \(x + 5y^2 = 3\)
C. \(3x^2 + y = -4\)
D. \(-x + 2y = 5\)
Câu 4: Công thức tính diện tích mặt cầu bán kính \(R\) là:
A. \(S = \pi R^2\)
B. \(S = 2\pi R^2\)
C. \(S = \frac{4}{3}\pi R^3\)
D. \(S = 4\pi R^2\)
A. \(S = \pi R^2\)
B. \(S = 2\pi R^2\)
C. \(S = \frac{4}{3}\pi R^3\)
D. \(S = 4\pi R^2\)
Câu 5: Cho ba điểm \(M, N, P\) thuộc đường tròn \((O)\), biết \(\widehat{MON} = 120^\circ\). Số đo góc \(\widehat{MPN}\) bằng:
A. \(120^\circ\)
B. \(30^\circ\)
C. \(90^\circ\)
D. \(60^\circ\)
A. \(120^\circ\)
B. \(30^\circ\)
C. \(90^\circ\)
D. \(60^\circ\)
Câu 6: Cho biểu đồ tần số tương đối về sự yêu thích 4 môn thể thao (bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn) của học sinh lớp 9A. Tần số tương đối của các học sinh yêu thích môn bóng bàn là:
A. 8%
B. 10%
C. 5%
D. 15%
A. 8%
B. 10%
C. 5%
D. 15%
Câu 7: Gieo một đồng xu cân đối, đồng chất hai lần liên tiếp. Xác suất của biến cố "Mặt sấp xuất hiện ít nhất một lần" bằng:
A. \(\frac{1}{4}\)
B. \(\frac{1}{2}\)
C. \(\frac{1}{3}\)
D. \(\frac{3}{4}\)
A. \(\frac{1}{4}\)
B. \(\frac{1}{2}\)
C. \(\frac{1}{3}\)
D. \(\frac{3}{4}\)
Câu 8: Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. \(\widehat{A} + \widehat{C} = 90^\circ\)
B. \(\widehat{A} + \widehat{C} = 180^\circ\)
C. \(\widehat{A} + \widehat{C} = 360^\circ\)
D. \(\widehat{A} + \widehat{C} = 270^\circ\)
A. \(\widehat{A} + \widehat{C} = 90^\circ\)
B. \(\widehat{A} + \widehat{C} = 180^\circ\)
C. \(\widehat{A} + \widehat{C} = 360^\circ\)
D. \(\widehat{A} + \widehat{C} = 270^\circ\)
Câu 9: Cặp số \((2; -1)\) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây?
A. \(\begin{cases} y = -1 \\ x - 3y = 4 \end{cases}\)
B. \(\begin{cases} y = -1 \\ x - 3y = 5 \end{cases}\)
C. \(\begin{cases} 3x - y = 1 \\ x - 3y = 4 \end{cases}\)
D. \(\begin{cases} 3x - y = -1 \\ x - 3y = 5 \end{cases}\)
A. \(\begin{cases} y = -1 \\ x - 3y = 4 \end{cases}\)
B. \(\begin{cases} y = -1 \\ x - 3y = 5 \end{cases}\)
C. \(\begin{cases} 3x - y = 1 \\ x - 3y = 4 \end{cases}\)
D. \(\begin{cases} 3x - y = -1 \\ x - 3y = 5 \end{cases}\)
Câu 10: Cho hai số thực \(a, b\) thỏa mãn \(a > b\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A. \(a - 1 < b - 1\)
B. \(-2a > -2b\)
C. \(3a > -3b\)
D. \(3a > 3b\)
A. \(a - 1 < b - 1\)
B. \(-2a > -2b\)
C. \(3a > -3b\)
D. \(3a > 3b\)
Câu 11: Cho hình nón có bán kính đáy \(r\), đường sinh \(25\text{ cm}\) và chiều cao \(20\text{ cm}\). Thể tích của hình nón là:
A. \(4800\pi\text{ cm}^3\)
B. \(1200\pi\text{ cm}^3\)
C. \(2400\pi\text{ cm}^3\)
D. \(1500\pi\text{ cm}^3\)
A. \(4800\pi\text{ cm}^3\)
B. \(1200\pi\text{ cm}^3\)
C. \(2400\pi\text{ cm}^3\)
D. \(1500\pi\text{ cm}^3\)
Câu 12: Giá trị biểu thức \(A = \sqrt{(\sqrt{5} - 3)^2} + \sqrt{5}\) bằng:
A. 3
B. 9
C. \(2\sqrt{5}\)
D. \(\sqrt{5}\)
A. 3
B. 9
C. \(2\sqrt{5}\)
D. \(\sqrt{5}\)
Câu 13: Một cây cao bị gãy, ngọn cây đổ xuống mặt đất. Ba điểm gốc cây, điểm gãy, ngọn cây tạo thành một tam giác vuông. Đoạn cây gãy tạo với phương thẳng đứng góc \(65^\circ\) và ngọn cây chạm đất cách gốc cây \(6\text{ m}\). Chiều cao ban đầu của cây xấp xỉ khoảng bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai):
A. \(8,79\text{ m}\)
B. \(9,42\text{ m}\)
C. \(9,41\text{ m}\)
D. \(6,62\text{ m}\)
A. \(8,79\text{ m}\)
B. \(9,42\text{ m}\)
C. \(9,41\text{ m}\)
D. \(6,62\text{ m}\)
Câu 14: Cho tam giác đều \(ABC\) có độ dài cạnh bằng 6. Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác bằng:
A. \(3\sqrt{3}\)
B. \(\sqrt{3}\)
C. \(3\sqrt{2}\)
D. \(2\sqrt{3}\)
A. \(3\sqrt{3}\)
B. \(\sqrt{3}\)
C. \(3\sqrt{2}\)
D. \(2\sqrt{3}\)
Câu 15: Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất hai lần liên tiếp. Xác suất của biến cố "Số chấm xuất hiện ở hai lần gieo giống nhau" bằng:
A. \(\frac{1}{9}\)
B. \(\frac{1}{6}\)
C. \(\frac{1}{3}\)
D. \(\frac{1}{12}\)
A. \(\frac{1}{9}\)
B. \(\frac{1}{6}\)
C. \(\frac{1}{3}\)
D. \(\frac{1}{12}\)
Câu 16: Phương trình \(3x^2 - 5x - 8 = 0\) có tất cả bao nhiêu nghiệm?
A. Vô nghiệm.
B. 3 nghiệm.
C. 2 nghiệm.
D. 1 nghiệm.
A. Vô nghiệm.
B. 3 nghiệm.
C. 2 nghiệm.
D. 1 nghiệm.
Câu 17: Rút gọn biểu thức \(C = \left( \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-5} - \frac{7}{x-5\sqrt{x}} \right) : \frac{3}{\sqrt{x}-5}\) (với \(x > 0; x \neq 25\)) thu được kết quả dạng \(\frac{ax-7}{b\sqrt{x}}\), trong đó \(a, b\) là các số nguyên. Giá trị của \(T = a^2 - b\) bằng:
A. 8
B. 2
C. -8
D. -2
A. 8
B. 2
C. -8
D. -2
Câu 18: Thời gian làm xong bài toán (tính bằng phút) của 10 học sinh được ghi lại: 5; 7; 5; 8; 7; 5; 9; 5; 8; 7. Trong dãy số liệu này, giá trị có tần số bằng 4 là:
A. 8
B. 9
C. 7
D. 5
A. 8
B. 9
C. 7
D. 5
