Tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc ba: công thức xác định nhanh, lý thuyết trọng tâm, ví dụ minh họa và bài tập vận dụng có lời giải chi tiết.
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc ba – Lý thuyết và bài tập có lời giải
Đặt vấn đề
Trong chương trình Toán THPT, đồ thị hàm số bậc ba là một trong những dạng đồ thị quan trọng. Một tính chất đặc biệt của đồ thị hàm số bậc ba là luôn tồn tại duy nhất một tâm đối xứng. Việc nhận biết nhanh tâm đối xứng giúp học sinh giải quyết hiệu quả nhiều câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến đồ thị, cực trị và điểm uốn.
Xét hàm số:
\[ y=ax^3+bx^2+cx+d \qquad (a\ne0). \]Đồ thị của hàm số luôn nhận điểm uốn làm tâm đối xứng.
I. Cơ sở lý thuyết
1. Định nghĩa tâm đối xứng
Điểm \(I(x_0;y_0)\) được gọi là tâm đối xứng của đồ thị \((C)\) nếu với mọi điểm \(M(x;y)\in(C)\) thì điểm đối xứng \(M'\) của \(M\) qua \(I\) cũng thuộc \((C)\).
Tọa độ điểm đối xứng được xác định bởi:
\[ \begin{cases} x_{M'}=2x_0-x,\\ y_{M'}=2y_0-y. \end{cases} \]2. Cách xác định tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc ba
Với hàm số:
\[ y=ax^3+bx^2+cx+d \qquad (a\ne0), \]ta thực hiện các bước:
- Tính đạo hàm cấp một: \[ y'=3ax^2+2bx+c. \]
- Tính đạo hàm cấp hai: \[ y''=6ax+2b. \]
- Giải phương trình: \[ y''=0 \] để tìm hoành độ tâm đối xứng: \[ x_0=-\frac{b}{3a}. \]
- Thay \(x_0\) vào hàm số ban đầu để tìm: \[ y_0=f(x_0). \]
Vậy tâm đối xứng của đồ thị là:
\[ I\left(-\frac{b}{3a};\,f\left(-\frac{b}{3a}\right)\right). \]II. Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Xác định tâm đối xứng từ phương trình hàm số
Tìm tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số:
\[ y=x^3-3x^2+4x-1. \]Lời giải.
Ta có:
\[ y'=3x^2-6x+4, \] \[ y''=6x-6. \]Giải phương trình:
\[ y''=0 \] \[ \Leftrightarrow 6x-6=0 \] \[ \Leftrightarrow x=1. \]Thay \(x=1\) vào hàm số:
\[ y=1^3-3\cdot1^2+4\cdot1-1=1. \]Suy ra tâm đối xứng là:
\[ I(1;1). \]Ví dụ 2. Bài toán chứa tham số
Cho hàm số:
\[ y=x^3-3mx^2+3(m^2-1)x+1. \]Tìm các giá trị của tham số \(m\) để tâm đối xứng của đồ thị nằm trên đường thẳng
\[ y=2x+1. \]Lời giải.
Ta có:
\[ y''=6x-6m. \]Giải phương trình:
\[ y''=0 \] \[ \Leftrightarrow x=m. \]Do đó hoành độ tâm đối xứng là \(x_0=m\).
Thay vào hàm số:
\[ y_0=m^3-3m+1. \]Tâm đối xứng là:
\[ I(m;m^3-3m+1). \]Điểm này thuộc đường thẳng \(y=2x+1\) nên:
\[ m^3-3m+1=2m+1. \] \[ \Leftrightarrow m^3-5m=0. \] \[ \Leftrightarrow m(m^2-5)=0. \] \[ \Leftrightarrow m=0,\quad m=\sqrt5,\quad m=-\sqrt5. \]Vậy:
\[ m\in\{0;-\sqrt5;\sqrt5\}. \]Ví dụ 3. Xác định tâm đối xứng từ 2 điểm cực trị
Một hàm số bậc ba có điểm cực đại \(A(0;4)\) và điểm cực tiểu \(B(2;0)\). Không cần tìm phương trình hàm số, hãy xác định tâm đối xứng của đồ thị.
Lời giải.
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc ba là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị.
Do đó:
\[ x_I=\frac{0+2}{2}=1, \] \[ y_I=\frac{4+0}{2}=2. \]Suy ra tâm đối xứng là:
\[ I(1;2). \]III. Kết luận
Đồ thị hàm số bậc ba luôn có duy nhất một tâm đối xứng và điểm này chính là điểm uốn của đồ thị. Trong thực hành trắc nghiệm, học sinh chỉ cần tính đạo hàm cấp hai và giải phương trình \(y''=0\) là có thể xác định nhanh tâm đối xứng.
Ngoài ra, khi đồ thị có hai cực trị thì tâm đối xứng chính là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị, giúp giải nhanh nhiều bài toán đọc đồ thị.

