Giải các bài tập 3.1, 3.2, 3.3 SGK Toán lớp 11 Tập 1 (Chương III Bài 8: Mẫu số liệu ghép nhóm), các bài tập về lập bảng ghép nhóm từ mẫu số liệu thô.
Giải bài tập 3.1 SGK Toán 11 (mẫu ghép nhóm)
Lời giải
a) Đây là mẫu số liệu ghép nhóm.
Các nhóm số liệu là
\[ [0;50),\ [50;100),\ [100;150),\ [150;200),\ [200;250) \]
với tần số tương ứng là \[ 5;\ 12;\ 23;\ 17;\ 3. \]
Có \(5\) sinh viên mỗi tháng chỉ cho thanh toán cước điện thoại dưới \(50\) nghìn đồng. Giải thích tương tự cho các nhóm số liệu khác.
b) Đây là mẫu số liệu ghép nhóm.
Các nhóm số liệu là \[ [19;22),\ [22;25),\ [25;28),\ [28;31) \] với tần số tương ứng là \[ 7;\ 15;\ 12;\ 6. \]
Ở địa điểm này, trong \(40\) ngày quan sát có \(7\) ngày nhiệt độ từ \(19^\circ\mathrm{C}\) đến dưới \(22^\circ\mathrm{C}\). Giải thích tương tự cho các nhóm số liệu khác.
Giải bài tập 3.2 SGK Toán 11 (chia nhóm số liệu)
Lời giải
Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là \(54\), giá trị nhỏ nhất là \(5\).
Khoảng biến thiên là \[ 54-5=49. \]
Chia thành \(6\) nhóm có độ dài bằng nhau, chọn độ dài nhóm là \(8,5\) và chọn đầu mút trái là \(4\), ta được các nhóm:
\[ [4;12,5),\ [12,5;21),\ [21;29,5),\ [29,5;38),\ [38;46,5),\ [46,5;55). \]
Đếm số giá trị thuộc mỗi nhóm, ta thu được bảng số liệu ghép nhóm:
| Nhóm | \([4;12,5)\) | \([12,5;21)\) | \([21;29,5)\) | \([29,5;38)\) | \([38;46,5)\) | \([46,5;55)\) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tần số | 3 | 7 | 8 | 2 | 4 | 1 |
Giải bài tập 3.3 SGK Toán lớp 11 KNTTVCS
Lời giải
Thực hiện tương tự như Bài tập 3.2.
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu để xác định khoảng biến thiên.
Chia khoảng biến thiên thành các nhóm có độ dài bằng nhau, sau đó đếm số phần tử thuộc mỗi nhóm để lập bảng số liệu ghép nhóm.

