Toán Học Công thức Thể tích

Công thức tính Thể tích tứ diện có các cặp cạnh đối bằng nhau

Công thức tính nhanh Thể tích tứ diện có các cặp cạnh đối bằng nhau kèm ví dụ minh họa có lời giải chi tiết (đề thi lại toán THPT 2026)

Công thức tính Thể tích tứ diện có các cặp cạnh đối bằng nhau

Trong các bài toán hình học không gian trắc nghiệm Lớp 12, dạng bài tính thể tích của khối tứ diện có các cặp cạnh đối đôi một bằng nhau xuất hiện khá phổ biến. MathVN xin giới thiệu công thức tính nhanh và ví dụ minh họa áp dụng để giải quyết bài toán này chỉ trong vài bước bấm máy tính.

Đề bài (Công thức)

Cho tứ diện $ABCD$ có các cặp cạnh đối diện đôi một bằng nhau: $AB = CD = a$, $AC = BD = b$, $AD = BC = c$ (gọi là tứ diện đẳng diện). Chứng minh rằng thể tích $V$ của khối tứ diện được tính bằng công thức:

$$\boxed{V = \frac{\sqrt{2}}{12} \sqrt{(a^2 + b^2 - c^2)(b^2 + c^2 - a^2)(c^2 + a^2 - b^2)}} $$

Chứng minh (Phương pháp Dựng hình hộp chữ nhật)

1. Dựng hình hộp chữ nhật ngoại tiếp

Đặt tứ diện $ABCD$ vào trong một hình hộp chữ nhật có 3 kích thước lần lượt là $x, y, z$ sao cho các cạnh của tứ diện chính là các đường chéo của các mặt hình hộp chữ nhật.

Khi đó ta có hệ phương trình:

$$ \begin{cases} x^2 + y^2 = a^2 \\ y^2 + z^2 = b^2 \\ z^2 + x^2 = c^2 \end{cases} $$

2. Biểu diễn kích thước $x, y, z$ theo $a, b, c$

Cộng ba phương trình trên rồi trừ đi từng phương trình tương ứng, ta thu được:

$$ x^2 = \frac{a^2 + c^2 - b^2}{2}, \quad y^2 = \frac{a^2 + b^2 - c^2}{2}, \quad z^2 = \frac{b^2 + c^2 - a^2}{2} $$

3. Tính thể tích tứ diện $ABCD$

Thể tích hình hộp chữ nhật ngoại tiếp là $V_{\text{hộp}} = x \cdot y \cdot z$.

Tứ diện $ABCD$ được tạo thành bằng cách cắt đi 4 khối chóp tam giác ở 4 góc của hình hộp. Mỗi khối chóp góc có thể tích bằng $\frac{1}{6} V_{\text{hộp}}$.

Do đó, thể tích tứ diện $ABCD$ là:

$$ V = V_{\text{hộp}} - 4 \cdot \left(\frac{1}{6} V_{\text{hộp}}\right) = \frac{1}{3} V_{\text{hộp}} = \frac{1}{3} xyz $$

Thay $x, y, z$ đã tính ở trên vào công thức:

$$ V = \frac{1}{3} \sqrt{x^2 y^2 z^2} = \frac{1}{3} \sqrt{\frac{(a^2 + c^2 - b^2)(a^2 + b^2 - c^2)(b^2 + c^2 - a^2)}{8}} $$
$$ \Rightarrow V = \frac{\sqrt{2}}{12} \sqrt{(a^2 + b^2 - c^2)(b^2 + c^2 - a^2)(c^2 + a^2 - b^2)} $$

4. Kết luận

Công thức tính nhanh thể tích tứ diện đẳng diện đã được chứng minh hoàn tất.

Nhận xét & Trường hợp đặc biệt

Điều kiện tồn tại: Các mặt của tứ diện đẳng diện phải là các tam giác nhọn, tức là $a^2 + b^2 > c^2$, $b^2 + c^2 > a^2$, $c^2 + a^2 > b^2$.

Trường hợp tứ diện đều: Khi $a = b = c$, công thức thu gọn thành thể tích tứ diện đều quen thuộc:

$$ V = \frac{a^3 \sqrt{2}}{12} $$

Ví dụ minh họa áp dụng công thức giải nhanh

Dưới đây là bài toán thực tế trích từ đề thi để minh họa hiệu quả của công thức tính nhanh so với phương pháp dựng hình truyền thống.

Ví dụ minh họa (Đề thi lại Toán 2026)

Câu 6: Cho tứ diện $ABCD$ có $AB = CD = 20\sqrt{5}$, $AC = BD = 50$, $AD = BC = 10\sqrt{13}$. Thể tích của khối tứ diện đã cho bằng bao nhiêu?

Lời giải:

Nhận xét: Tứ diện $ABCD$ có các cặp cạnh đối bằng nhau từng đôi một, đây là dạng tứ diện đẳng diện.

Áp dụng công thức tính nhanh với $a = 20\sqrt{5}$, $b = 50$, $c = 10\sqrt{13}$:

Bước 1: Tính bình phương độ dài các cạnh:

  • $a^2 = (20\sqrt{5})^2 = 2000$
  • $b^2 = 50^2 = 2500$
  • $c^2 = (10\sqrt{13})^2 = 1300$

Bước 2: Tính các nhân tử trong căn:

$$ a^2 + b^2 - c^2 = 2000 + 2500 - 1300 = 3200 $$ $$ b^2 + c^2 - a^2 = 2500 + 1300 - 2000 = 1800 $$ $$ c^2 + a^2 - b^2 = 1300 + 2000 - 2500 = 800 $$

Bước 3: Thay vào công thức thể tích:

$$ V = \frac{\sqrt{2}}{12} \sqrt{3200 \cdot 1800 \cdot 800} = 8000. $$

Vậy thể tích khối tứ diện $ABCD$ bằng $\boxed{8000}$.

Tên

Ảnh đẹp,17,Bài giảng điện tử,10,Bất đẳng thức,79,Bđt Nesbitt,3,Bổ đề cơ bản,9,Bồi dưỡng học sinh giỏi,44,Cabri 3D,2,Các nhà Toán học,118,Câu đố Toán học,83,Câu đối,3,Cấu trúc đề thi,20,Chỉ số thông minh,2,Chuyên đề Toán,291,Công thức Thể tích,13,Công thức Toán,154,Cười nghiêng ngả,29,Danh bạ website,1,Dạy học Toán,303,Dạy học trực tuyến,20,Dựng hình,5,Đánh giá năng lực,5,Đạo hàm,17,Đề cương ôn tập,41,Đề kiểm tra 1 tiết,29,Đề thi - đáp án,1130,Đề thi Cao đẳng,15,Đề thi Cao học,7,Đề thi Đại học,169,Đề thi giữa kì,37,Đề thi học kì,149,Đề thi học sinh giỏi,142,Đề thi THỬ Đại học,471,Đề thi thử môn Toán,85,Đề thi Tốt nghiệp,72,Đề tuyển sinh lớp 10,110,Điểm sàn Đại học,5,Điểm thi - điểm chuẩn,237,Đọc báo giúp bạn,13,Epsilon,9,File word Toán,72,Giải bài tập SGK,284,Giải chi tiết,334,Giải Nobel,1,Giải thưởng FIELDS,25,Giải thưởng Lê Văn Thiêm,5,Giải thưởng Toán học,5,Giải tích,29,Giải trí Toán học,169,Giáo án điện tử,11,Giáo án Hóa học,2,Giáo án Toán,22,Giáo án Vật Lý,3,Giáo dục,192,Giáo trình - Sách,78,Giới hạn,22,GS Hoàng Tụy,5,GSP,6,Gương sáng,223,Hằng số Toán học,19,Hình gây ảo giác,9,Hình học không gian,135,Hình học phẳng,100,Học bổng - du học,12,IMO,50,Khái niệm Toán học,66,Khảo sát hàm số,50,Kí hiệu Toán học,15,LaTex,14,Lịch sử Toán học,78,Linh tinh,7,Logic,10,Luận văn,1,Luyện thi Đại học,230,Lượng giác,64,Lương giáo viên,2,Ma trận đề thi,21,MathType,7,McMix Pro,3,Microsoft phỏng vấn,11,MTBT Casio,29,Mũ và Logarit,41,MYTS,8,Nghịch lí Toán học,11,Ngô Bảo Châu,39,Nhiều cách giải,38,Những câu chuyện về Toán,15,OLP-VTV,33,Olympiad,376,Ôn thi vào lớp 10,4,Perelman,7,Phần mềm Toán,26,Phân phối chương trình,11,Phụ cấp thâm niên,3,Phương trình hàm,4,Sách giáo viên,15,Sách Giấy,5,Sai lầm ở đâu?,13,Sáng kiến kinh nghiệm,8,SGK Mới,38,SGK-Toan,18,Số học,69,Số phức,34,Sổ tay Toán học,4,T11C1,7,T11C2,9,T11C3,5,T11C4,12,T11C5,10,T12C1,19,T12C2,12,T12C3,5,T12C4,19,T12C5,28,T12C6,16,T12KNTT,44,T12OT,6,T9C1,6,T9C10,3,T9C2,9,T9C3,15,T9C4,17,T9C5,30,T9C6,9,T9C7,5,T9C8,5,T9C9,18,Tạp chí Toán học,39,TestPro Font,1,Thiên tài,96,Thống kê,9,Thơ - nhạc,8,Thủ thuật BLOG,14,Thuật toán,3,Tích phân,114,Tính chất cơ bản,20,TKXS,56,Toán 10,184,Toán 11,287,Toán 12,624,Toán 9,233,Toán Cao cấp,27,Toán học Tuổi trẻ,26,Toán học - thực tiễn,100,Toán học Việt Nam,29,Toán THCS,29,Toán thực tế,78,Toán Tiểu học,8,Tổ hợp,55,Trắc nghiệm Toán,222,TSTHO,5,TTT12O,1,Tuyển dụng,9,Tuyển sinh,278,Tuyển sinh lớp 6,8,Tỷ lệ chọi Đại học,6,Vật Lý,23,Vẻ đẹp Toán học,109,Vũ Hà Văn,2,Xác suất,57,
ltr
item
Toán Học Việt Nam: Công thức tính Thể tích tứ diện có các cặp cạnh đối bằng nhau
Công thức tính Thể tích tứ diện có các cặp cạnh đối bằng nhau
Công thức tính nhanh Thể tích tứ diện có các cặp cạnh đối bằng nhau kèm ví dụ minh họa có lời giải chi tiết (đề thi lại toán THPT 2026)
Toán Học Việt Nam
https://www.mathvn.com/2026/08/cong-thuc-tinh-tich-tu-dien-co-cac-cap.html
https://www.mathvn.com/
https://www.mathvn.com/
https://www.mathvn.com/2026/08/cong-thuc-tinh-tich-tu-dien-co-cac-cap.html
true
2320749316864824645
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts XEM TẤT CẢ Xem thêm Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem tất cả BÀI ĐỀ XUẤT CHO BẠN LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Về Trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share to a social network STEP 2: Click the link on your social network Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy Mục lục bài viết