Toán Học Bất Đẳng Thức

Chuyên đề Kỹ thuật phân tích bình phương S.O.S trong Bất đẳng thức

Tóm tắt lý thuyết: Phương pháp phân tích bình phương S.O.S (Sum Of Squares) là kỹ thuật biến đổi hiệu hai vế của bất đẳng thức ba biến về ...

Chuyên đề Kỹ thuật phân tích bình phương S.O.S trong Bất đẳng thức Toán 12

Tóm tắt lý thuyết: Phương pháp phân tích bình phương S.O.S (Sum Of Squares) là kỹ thuật biến đổi hiệu hai vế của bất đẳng thức ba biến về dạng tổng các bình phương kèm hệ số \(S_a(b-c)^2 + S_b(c-a)^2 + S_c(a-b)^2\). Nội dung tài liệu cung cấp lý thuyết nền tảng, các quy ước chỉ số, quy trình 3 bước thực hiện và hệ thống các đẳng thức phân tích cơ sở (đối xứng và hoán vị) phục vụ cho các kỳ thi học sinh giỏi Toán.

CHƯƠNG 9: KỸ THUẬT PHÂN TÍCH BÌNH PHƯƠNG S.O.S

Đưa bất đẳng thức ba biến về tổng ba bình phương có hệ số, rồi chỉ còn phải xét dấu của ba hệ số ấy sau khi đã sắp thứ tự các biến.

Hầu hết các bất đẳng thức ba biến trong chương trình chuyên có dấu đẳng thức xảy ra tại \(a = b = c\). Điều đó gợi ý rằng hiệu giữa hai vế phải triệt tiêu khi ba biến bằng nhau, nên nó có thể viết được thành một tổ hợp của ba bình phương \((a - b)^2\), \((b - c)^2\), \((c - a)^2\) với các hệ số là những biểu thức của \(a, b, c\). Cách viết ấy được gọi là phân tích bình phương, viết tắt theo thông lệ quốc tế là S.O.S (Sum Of Squares). Sau khi phân tích xong, bài toán chuyển thành một bài toán mới đơn giản hơn nhiều: xét dấu ba hệ số. Chương này trình bày bảng các phân tích cơ sở, các tiêu chuẩn về dấu đủ dùng ở mức thi học sinh giỏi, và kỹ thuật sắp thứ tự biến trước khi xét dấu.

A. Kiến thức trọng tâm

Dạng S.O.S và quy ước gọi tên

Cho biểu thức \(F(a, b, c)\) thoả mãn \(F(t, t, t) = 0\) với mọi \(t\). Nếu tìm được ba biểu thức \(S_a, S_b, S_c\) của \(a, b, c\) sao cho:

\[F(a, b, c) = S_a(b - c)^2 + S_b(c - a)^2 + S_c(a - b)^2\]

thì ta nói \(F\) có một dạng S.O.S. Khi đó bất đẳng thức \(F \ge 0\) đúng nếu \(S_a, S_b, S_c\) đồng thời không âm. Bộ ba hệ số ấy nói chung không được xác định duy nhất bởi \(F\); trong sách, bộ hệ số cụ thể lập được ở mỗi lời giải được gọi là dạng chính tắc S.O.S, và đó chỉ là một quy ước gọi tên nội bộ.

  • Quy ước tên chỉ số: Hệ số đứng trước \((b - c)^2\) mang tên \(S_a\), nghĩa là chỉ số ghi tên biến không xuất hiện trong bình phương tương ứng. Quy ước này giúp các tiêu chuẩn được phát biểu gọn hơn.
  • Vì sao chính tắc chỉ là quy ước: Một biểu thức \(F\) có thể có nhiều bộ hệ số S.O.S khác nhau. Thật vậy, với mọi \(a, b, c\) ta có đồng nhất thức:

    \[(a - b)(a - c)(b - c)^2 - (a - b)(b - c)(c - a)^2 + (b - c)(c - a)(a - b)^2 = 0\]

    vì vế trái bằng \((a - b)(b - c)(a - c)[(b - c) - (a - c) + (a - b)]\) và ngoặc vuông bằng 0. Cộng ba hệ số ấy vào \(S_a, S_b, S_c\) ta được một dạng S.O.S khác của cùng một \(F\). Vì vậy chữ chính tắc ở đây chỉ có nghĩa là bộ hệ số vừa lập được trong lời giải đang xét, không hàm ý tính duy nhất.
  • Ba bước làm việc:
    • Thứ nhất, dùng bảng phân tích cơ sở để đưa hiệu hai vế về dạng chính tắc.
    • Thứ hai, sắp thứ tự các biến, chẳng hạn \(a \ge b \ge c\); điều này luôn làm được với bất đẳng thức đối xứng.
    • Thứ ba, xét dấu \(S_a, S_b, S_c\) và áp dụng một tiêu chuẩn thích hợp.
  • Vì sao phải sắp thứ tự: Trong đa số bài toán, ba hệ số không đồng thời không âm; thường chỉ có một hệ số có thể âm, và đó là hệ số ứng với biến lớn nhất hoặc biến nhỏ nhất. Sau khi sắp thứ tự, ta biết rõ hệ số nào có nguy cơ âm và bù trừ nó bằng hai hệ số còn lại.

Với bất đẳng thức chỉ có tính hoán vị vòng quanh, hiệu hai vế nói chung không đối xứng, nên ngoài ba bình phương còn xuất hiện tích \((a - b)(b - c)(c - a)\). Ta thống nhất các ký hiệu:

\[D = (a - b)(b - c)(c - a), \quad P = (a + b)(b + c)(c + a)\]

\[U = a^2b + b^2c + c^2a, \quad V = ab^2 + bc^2 + ca^2\]

Bảng phân tích cơ sở

Phần đối xứng. Với mọi số thực \(a, b, c\):

(A1) \(a^2 + b^2 + c^2 - ab - bc - ca = \frac{1}{2}\left[(a - b)^2 + (b - c)^2 + (c - a)^2\right]\)

(A2) \(a^3 + b^3 + c^3 - 3abc = \frac{1}{2}(a + b + c)\left[(a - b)^2 + (b - c)^2 + (c - a)^2\right]\)

(A3) \((a + b)(b + c)(c + a) - 8abc = a(b - c)^2 + b(c - a)^2 + c(a - b)^2\)

(A4) \(a^3 + b^3 + c^3 + 3abc - ab(a + b) - bc(b + c) - ca(c + a) = \frac{1}{2}\left[(b + c - a)(b - c)^2 + (c + a - b)(c - a)^2 + (a + b - c)(a - b)^2\right]\)

Với \(a, b, c\) dương:

(A5) \(\frac{a}{b + c} + \frac{b}{c + a} + \frac{c}{a + b} - \frac{3}{2} = \frac{1}{2}\left[\frac{(a - b)^2}{(b + c)(c + a)} + \frac{(b - c)^2}{(c + a)(a + b)} + \frac{(c - a)^2}{(a + b)(b + c)}\right]\)

Phần hoán vị. Với mọi số thực \(a, b, c\):

(H1) \(V - U = D\)

(H2) \(P = U + V + 2abc\)

(H3) \(ab^3 + bc^3 + ca^3 - a^3b - b^3c - c^3a = (a + b + c)D\)

(H4) \(V - 3abc = \frac{1}{2}\left[D + a(b - c)^2 + b(c - a)^2 + c(a - b)^2\right]\)

Với \(a, b, c\) dương:

(H5) \(\frac{a - b}{a + b} + \frac{b - c}{b + c} + \frac{c - a}{c + a} = -\frac{D}{P}\)

(H6) \(\frac{a}{a + b} + \frac{b}{b + c} + \frac{c}{c + a} = \frac{1}{2}\left(3 - \frac{D}{P}\right)\)

  • Ghi chú: Vế trái của (A3) còn viết được là \(ab(a+b)+bc(b+c)+ca(c+a)-6abc\), vì \((a+b)(b+c)(c+a) = ab(a + b) + bc(b + c) + ca(c + a) + 2abc\). Đẳng thức (A4) chính là dạng S.O.S của bất đẳng thức Schur bậc một; nó cho thấy ngay vì sao bất đẳng thức đó vẫn đúng dù một trong ba hệ số \(b + c - a\), \(c + a - b\), \(a + b - c\) có thể âm.
  • Cách dùng: Hai đẳng thức (H1) và (H2) giữ vai trò then chốt: chúng cho phép chuyển qua lại giữa ba đại lượng \(U, V, P\) chỉ nhờ một mình \(D\). Hai đẳng thức (H5) và (H6) biến những tổng phân thức hoán vị quen thuộc thành một hằng số cộng với bội của \(D/P\), nhờ đó bài toán rút gọn về việc so sánh các bội của \(D\).

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải file PDF gốc ##download##]
Tên

Ảnh đẹp,17,Bài giảng điện tử,10,Bất đẳng thức,89,Bất Đẳng Thức,2,Bđt Nesbitt,3,Bổ đề cơ bản,9,Bồi dưỡng học sinh giỏi,44,Cabri 3D,2,Các nhà Toán học,118,Căn bậc hai,1,Cấp số cộng,5,Cấp Số Cộng,1,Cấp số nhân,10,Câu đố Toán học,83,Câu đối,3,Cấu trúc đề thi,20,Chỉ số thông minh,2,Chuyên đề Toán,448,Chuyên đề Toán 12,1,Chuyên KHTN,2,Chuyên Toán,2,Chương II: Vectơ,1,Công thức lượng giác,1,Công thức Thể tích,15,Công thức Toán,170,Cười nghiêng ngả,29,Danh bạ website,1,Dạy học Toán,320,Dạy học trực tuyến,20,Dãy số,4,Dãy Số,1,Dựng hình,5,Đại số,5,Đại số & Giải tích,1,Đại số 10,3,Đại số 11,2,Đại số 9,3,Đánh giá năng lực,6,Đạo hàm,17,Đề cương,3,Đề cương ôn tập,61,Đề cương ôn thi,1,Đề HK1 Toán 10,1,Đề khảo sát,4,Đề kiểm tra,26,Đề kiểm tra 1 tiết,29,Đề kiểm tra Toán 9,1,Đề ôn tập,1,Đề ôn thi,1,Đề Thi,1,Đề thi - đáp án,1464,Đề thi - Đề cương,3,Đề thi - Đề kiểm tra,2,Đề thi Cao đẳng,15,Đề thi Cao học,7,Đề Thi Cuối Kỳ,1,Đề thi Đại học,169,Đề thi ĐTQG,1,Đề thi giữa HK1,1,Đề thi Giữa HK1,3,Đề thi giữa kì,153,Đề Thi Giữa Kì,5,Đề thi giữa kì 1,2,Đề thi Giữa kì 1,1,Đề thi Giữa kì 1 Toán 11,1,Đề thi giữa kỳ,11,Đề thi Giữa kỳ,8,Đề Thi Giữa Kỳ,11,Đề thi Giữa kỳ 1,5,Đề thi HK1,7,Đề Thi HK1,2,Đề thi HK2,2,Đề Thi HK2,1,Đề thi học kì,173,Đề thi Học kỳ 1,1,Đề thi học sinh giỏi,222,Đề thi HSG,50,Đề Thi HSG,5,Đề thi khảo sát,1,Đề Thi Khảo Sát,3,Đề thi kiểm tra,1,Đề Thi Kiểm Tra,1,Đề thi THPT Quốc gia,1,Đề thi THPT Quốc Gia,1,Đề thi thử,2,Đề thi THỬ Đại học,484,Đề thi thử môn Toán,85,Đề thi Tốt nghiệp,73,Đề thi tuyển sinh,1,Đề thi vào 10,37,Đề thi Vào 10,1,Đề Thi Vào 10,1,Đề tuyển sinh lớp 10,112,Điểm sàn Đại học,5,Điểm thi - điểm chuẩn,240,Đọc báo giúp bạn,13,Epsilon,9,File word Toán,72,Giá trị lượng giác,1,Giải bài tập SGK,305,Giải chi tiết,350,Giải Nobel,1,Giải thưởng FIELDS,25,Giải thưởng Lê Văn Thiêm,5,Giải thưởng Toán học,5,Giải tích,53,Giải Tích,1,Giải trí Toán học,169,Giáo án điện tử,11,Giáo án Hóa học,2,Giáo án STEM,12,Giáo án Toán,23,Giáo án Vật Lý,3,Giáo dục,193,Giáo dục STEM,5,Giáo trình - Sách,78,Giới hạn,22,GS Hoàng Tụy,5,GSP,6,Gương sáng,223,Hàm số lượng giác,1,Hằng số Toán học,19,Hệ thức lượng,1,Hình gây ảo giác,9,Hình học,6,Hình học 10,1,Hình học 11,2,Hình học 12,8,Hình học 7,2,Hình học 9,3,Hình học không gian,145,Hình học Oxyz,4,Hình học phẳng,100,Học bổng - du học,13,Học sinh giỏi,14,Học Sinh Giỏi,4,Học sinh giỏi Quốc gia,1,Học sinh giỏi Toán,1,HSA - TSA,1,HSG Quốc Gia,9,HSG Toán,5,IMO,50,Khái niệm Toán học,66,Khảo sát & Đề thi,1,Khảo sát chất lượng,1,Khảo sát hàm số,60,Khảo sát HSG,2,Khoảng cách,1,Kí hiệu Toán học,15,LaTex,14,Lịch sử Toán học,78,Linh tinh,7,Logic,10,Luận văn,1,Luyện thi Đại học,230,Lượng giác,77,Lương giáo viên,2,Ma trận đề thi,21,MathType,7,McMix Pro,3,Mệnh đề và Tập hợp,2,Microsoft phỏng vấn,11,MTBT Casio,29,Mũ và Logarit,45,MYTS,8,Nghịch lí Toán học,11,Ngô Bảo Châu,39,Nhiều cách giải,38,Những câu chuyện về Toán,15,OLP-VTV,33,Olympiad,377,Ôn tập,1,Ôn thi,1,Ôn thi giữa kì,1,Ôn thi giữa kỳ,1,Ôn thi Giữa kỳ,1,Ôn Thi Giữa Kỳ,1,Ôn thi Giữa kỳ 1,1,Ôn thi học kỳ 1,1,Ôn thi HSG,3,Ôn Thi HSG,2,Ôn thi THPT,1,Ôn Thi THPT,1,Ôn Thi THPTQG,1,Ôn thi Tốt nghiệp THPT,1,Ôn thi vào 10,1,Perelman,7,Phần mềm Toán,26,Phân phối chương trình,11,Phụ cấp thâm niên,3,Phương pháp giảng dạy,2,Phương trình hàm,4,Phương trình lượng giác,2,Quy hoạch động,1,Sách giáo khoa,5,Sách giáo viên,15,Sách Giáo Viên,10,Sách Giấy,5,Sai lầm ở đâu?,13,Sáng kiến kinh nghiệm,10,SGK Mới,71,SGK Toán,1,SGK Toán 12,1,SGK-Toan,39,Số học,69,Số hữu tỉ,1,Số phức,34,Sổ tay Toán học,4,Số thực,1,T11C1,7,T11C2,9,T11C3,5,T11C4,17,T11C5,10,T12C1,19,T12C2,12,T12C3,5,T12C4,19,T12C5,28,T12C6,16,T12KNTT,44,T12OT,6,T9C1,6,T9C10,3,T9C2,9,T9C3,15,T9C4,17,T9C5,30,T9C6,9,T9C7,5,T9C8,5,T9C9,18,Tài liệu dạy học,1,Tài liệu tập huấn,1,Tài liệu THPT,1,Tạp chí Toán học,39,Tập hợp,1,TestPro Font,1,THCS,1,Thi HSG,2,Thiên tài,96,Thống kê,17,Thơ - nhạc,8,Thủ thuật BLOG,14,Thuật toán,3,Tích phân,116,Tiểu học,1,Tính chất cơ bản,20,TKXS,56,Toán 1,3,Toán 10,258,Toán 11,376,Toán 12,874,Toán 2,3,Toán 3,3,Toán 4,1,Toán 5,1,Toán 6,7,Toán 7,11,Toán 8,5,Toán 9,315,Toán Cao cấp,27,Toán Chuyên,1,Toán học Tuổi trẻ,26,Toán học - thực tiễn,101,Toán Học Sinh Giỏi,1,Toán học Việt Nam,29,Toán HSG,2,Toán Lào Cai,1,Toán nâng cao,1,Toán PISA,5,Toán THCS,29,Toán thực tế,81,Toán Tiểu học,9,Tổ hợp,55,Trắc nghiệm Toán,223,TSTHO,5,TTT12O,1,Tuyển dụng,9,Tuyển sinh,278,Tuyển sinh 10,2,Tuyển sinh lớp 10,1,Tuyển sinh lớp 6,8,Tỷ lệ chọi Đại học,6,Ứng dụng đạo hàm,3,Ứng dụng Đạo hàm,1,Vật Lý,23,Vẻ đẹp Toán học,109,Vĩnh Long,1,Vũ Hà Văn,2,Xác suất,68,
ltr
item
Toán Học Việt Nam: Chuyên đề Kỹ thuật phân tích bình phương S.O.S trong Bất đẳng thức
Chuyên đề Kỹ thuật phân tích bình phương S.O.S trong Bất đẳng thức
https://drive.google.com/thumbnail?id=1A7Dqrf3JvqrsvYvpFbe2VEKoLN3b3IEt&sz=w800
Toán Học Việt Nam
https://www.mathvn.com/2026/09/chuyen-e-ky-thuat-phan-tich-binh-phuong.html
https://www.mathvn.com/
https://www.mathvn.com/
https://www.mathvn.com/2026/09/chuyen-e-ky-thuat-phan-tich-binh-phuong.html
true
2320749316864824645
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts XEM TẤT CẢ Xem thêm Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem tất cả BÀI ĐỀ XUẤT CHO BẠN LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Về Trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share to a social network STEP 2: Click the link on your social network Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy Mục lục bài viết