Tài liệu trích dẫn nội dung 14 câu hỏi trắc nghiệm thuộc 2 trang đầu tiên trong Đề thi tuyển sinh Trung học phổ thông năm học 2026 - 2027 mô...
Tài liệu trích dẫn nội dung 14 câu hỏi trắc nghiệm thuộc 2 trang đầu tiên trong Đề thi tuyển sinh Trung học phổ thông năm học 2026 - 2027 môn Toán của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp (Mã đề 001). Đề thi bao gồm các chủ đề kiến thức trọng tâm lớp 9 như vị trí tương đối của hai đường tròn, căn thức bậc hai - bậc ba, tính giá trị hàm số, hệ thức Vi-ét, tỉ số lượng giác góc nhọn, hình học không gian và bài toán đọc biểu đồ thống kê.
Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2026 - 2027 - Sở GD&ĐT Đồng Tháp (Phần trắc nghiệm Trang 1 - Trang 2)
Câu 1. Cho hai đường tròn \((O; 15\text{ cm})\) và \((O'; 9\text{ cm})\), \(OO' = 24\text{ cm}\). Vị trí tương đối của hai đường tròn là:
A. hai đường tròn ở ngoài nhau.
B. hai đường tròn tiếp xúc trong.
C. hai đường tròn tiếp xúc ngoài.
D. hai đường tròn cắt nhau.
Câu 2. Giáo viên chủ nhiệm thống kê kết quả học tập cuối học kì II của 40 học sinh lớp mình. Kết quả biểu diễn trong biểu đồ tần số tương đối: Tốt (20%), Khá (52%), Đạt (24%), Chưa đạt (4%). Tỉ lệ học sinh xếp loại “Tốt” trong lớp là bao nhiêu?
A. 24%.
B. 52%.
C. 20%.
D. 4%.
Câu 3. Căn bậc ba của \(-64\) là:
A. 4.
B. \(-8\).
C. \(-4\).
D. 8.
Câu 4. Giá trị của hàm số \(y = f(x) = 3x^2\) tại \(x = 2\) là:
A. 21.
B. 28.
C. 14.
D. 12.
Câu 5. Trục căn thức ở mẫu của \(\frac{3}{\sqrt{10} + \sqrt{7}}\) được kết quả là:
A. \(\sqrt{10} + \sqrt{7}\).
B. \(3(\sqrt{10} + \sqrt{7})\).
C. \(\sqrt{10} - \sqrt{7}\).
D. \(3(\sqrt{10} - \sqrt{7})\).
Câu 6. Gọi \(x_1, x_2\) là hai nghiệm của phương trình \(x^2 - 2x - 1 = 0\). Giá trị của biểu thức \(N = x_1^2 + x_2^2 - x_1 x_2\) bằng:
A. 7.
B. \(\frac{7}{4}\).
C. 1.
D. \(\frac{1}{4}\).
Câu 7. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), có góc nhọn \(C\) bằng \(\alpha\). Chọn khẳng định đúng.
A. \(\cos \alpha = \frac{AC}{AB}\).
B. \(\cos \alpha = \frac{AB}{AC}\).
C. \(\cos \alpha = \frac{AC}{BC}\).
D. \(\cos \alpha = \frac{AB}{BC}\).
Câu 8. Căn bậc hai của 16 là:
A. 4.
B. \(-4\).
C. 4 và \(-4\).
D. 8.
Câu 9. Phương trình \(2x^2 - 5x + 3 = 0\) có nghiệm là:
A. \(x_1 = 2; x_2 = \frac{1}{3}\).
B. \(x_1 = 1; x_2 = \frac{3}{2}\).
C. \(x_1 = -2; x_2 = \frac{3}{2}\).
D. \(x_1 = 1; x_2 = \frac{2}{3}\).
Câu 10. Nhiệt độ trong một ngày được ghi lại và biểu diễn bằng biểu đồ. Thời điểm nhiệt độ đạt các mức lần lượt là: 7 giờ (27°C), 9 giờ (29°C), 12 giờ (33°C), 15 giờ (32°C), 17 giờ (31°C), 20 giờ (29°C). Nhiệt độ cao nhất vào thời điểm:
A. 12 giờ.
B. 20 giờ.
C. 17 giờ.
D. 15 giờ.
Câu 11. Kết quả điểm kiểm tra môn Toán cuối học kỳ II của học sinh lớp 7A được biểu diễn bằng biểu đồ cột tần số (Số lượng học sinh đạt các điểm từ 1 đến 10 tương ứng là: 1, 2, 4, 6, 8, 5, 6, 9, 4, 4). Tổng số học sinh đạt điểm dưới trung bình so với tổng số học sinh cả lớp chiếm bao nhiêu?
A. 15,6%.
B. 18,3%.
C. 15,5%.
D. 20,2%.
Câu 12. Cho \(a, b\) và \(c\) là ba số thực bất kỳ thỏa mãn \(a > b\) và \(c > 0\). Chọn khẳng định đúng.
A. \(ac < bc\).
B. \(bc \ge ac\).
C. \(ac \le bc\).
D. \(ac > bc\).
Câu 13. Một khúc gỗ hình trụ có bán kính đáy \(1\text{ cm}\) và chiều cao \(2\text{ cm}\), người ta khoan bỏ đi một phần có dạng hình nón có đáy trùng với đáy hình trụ và đỉnh tại tâm đáy còn lại. Thể tích của phần còn lại là:
A. \(\frac{1}{3}\pi\text{ cm}^3\).
B. \(\frac{4}{3}\pi\text{ cm}^3\).
C. \(\frac{2}{3}\pi\text{ cm}^3\).
D. \(2\pi\text{ cm}^3\).
Câu 14. Kết quả của phép tính \(\sqrt{(4 - \sqrt{15})^2} + \sqrt{15}\) là:
A. \(\sqrt{15}\).
B. 4.
C. \(2\sqrt{15}\).
D. \(4 - \sqrt{15}\).
