Toán Học Đề thi - đáp án

Lời giải chi tiết Đề thi KSCL Toán 12 trường Tạ Quang Bửu - Hà Nội (2026-27)

Tài liệu bao gồm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho đề kiểm tra môn Toán chuẩn bị cho kỳ thi Tốt nghiệp THPT theo cấu trúc định dạng mới....

Tài liệu bao gồm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho đề kiểm tra môn Toán chuẩn bị cho kỳ thi Tốt nghiệp THPT theo cấu trúc định dạng mới. Nội dung phủ rộng 3 phần thi trọng tâm: 12 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 4 câu trắc nghiệm Đúng/Sai và 6 câu hỏi dạng điền đáp số ngắn thuộc các chủ đề Giải tích, Hình học không gian và Xác suất.

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1. Chọn D.
Do \(SA \perp (ABCD)\). Lại có đáy \(ABCD\) vuông tại \(B\).
Suy ra \(BC \perp (SAB)\). Kẻ \(AH \perp SB\) tại \(H\), do đó \(AH \perp (SBC)\).
Khoảng cách \(d(A, (SBC)) = AH\). Trong tam giác vuông \(SAB\) tại \(A\):
\[\frac{1}{AH^2} = \frac{1}{SA^2} + \frac{1}{AB^2} = \frac{1}{3a^2} + \frac{1}{a^2} = \frac{4}{3a^2} \Rightarrow AH = \frac{a\sqrt{3}}{2}\]
Câu 2. Chọn C.
Ta có đạo hàm \(y' = 3x^2 + 3\).
Vì \(3x^2 + 3 > 0, \forall x \in \mathbb{R}\) nên \(y' > 0, \forall x \in \mathbb{R}\).
Dấu bằng chỉ xảy ra tại các điểm rời rạc, do đó hàm số đồng biến trên khoảng \((-\infty; +\infty)\).
Câu 3. Chọn C.
Gọi \(A, B\) lần lượt là biến cố người đó bắn trúng đích ở lần thứ nhất và lần thứ hai.
Xác suất bắn trượt lần lượt là: \(P(\overline{A}) = 0{,}3\) và \(P(\overline{B}) = 0{,}3\).
Vì hai lần bắn độc lập, xác suất để cả hai lần đều không trúng đích là:
\[P(\overline{A} \cdot \overline{B}) = P(\overline{A}) \cdot P(\overline{B}) = 0{,}3 \cdot 0{,}3 = 0{,}09\]
Câu 4. Chọn A.
Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy điểm cực đại có tọa độ \((-1; 3)\) và điểm cực tiểu có tọa độ \((1; -1)\).
Do đó, hàm số đạt cực đại tại \(x = -1\) và đạt cực tiểu tại \(x = 1\).
Câu 5. Chọn D.
Gọi \(H\) là trung điểm cạnh \(BC\). Do \(\Delta ABC\) đều cạnh \(a\) nên \(AH \perp BC\) và \(AH = \frac{a\sqrt{3}}{2}\).
Vì \(S.ABC\) là hình chóp đều nên \(SH \perp BC\).
Suy ra góc nhị diện \([S, BC, A]\) là góc phẳng \(\widehat{SHA}\).
Xét tam giác vuông \(SHA\) tại \(A\):
\[\tan \widehat{SHA} = \frac{SA}{AH} = \frac{a\sqrt{3}}{\frac{a\sqrt{3}}{2}} = 2\]
Câu 6. Chọn A.
Dựa vào bảng biến thiên, đạo hàm \(f'(x)\) đổi dấu từ âm sang dương khi qua điểm \(x = 2\).
Vậy hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 2\).
Câu 7. Chọn C.
Ta có: \(\int (2x + \cos x) dx = x^2 + \sin x + C\).
Câu 8. Chọn D.
Gọi độ dài cạnh của hình lập phương là \(a\).
Đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) có đường chéo \(AC = a\sqrt{2} = 4\sqrt{2} \Rightarrow a = 4\).
Thể tích khối lập phương: \(V = a^3 = 4^3 = 64\).
Câu 9. Chọn A.
Đạo hàm: \(f'(x) = 3x^2 - 6x\).
Xét trên đoạn \([0; 3]\), \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\) (nhận). Tính các giá trị: \(f(0) = 2\), \(f(2) = -2\), \(f(3) = 2\).
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số trên \([0; 3]\) là \(2\) tại \(x = 0\) và \(x = 3\).
Câu 10. Chọn B.
Ta có \(y' = 3x^2 - 4x + 1\). Hệ số góc của tiếp tuyến tại \(x_0 = 2\) là \(k = y'(2) = 3(2)^2 - 4(2) + 1 = 5\).
Với \(x_0 = 2 \Rightarrow y_0 = 3\). Phương trình tiếp tuyến: \(y = 5(x - 2) + 3 = 5x - 7\).
Câu 11. Chọn A.
Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \{1\}\).
Đạo hàm \(y' = \frac{-1}{(x - 1)^2} < 0, \forall x \neq 1\).
Vậy hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định \((-\infty; 1)\) và \((1; +\infty)\).
Câu 12. Chọn A.
Do \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc nên \(P(A \cap B) = 0\).
Áp dụng quy tắc cộng xác suất: \(P(A \cup B) = P(A) + P(B) = 0{,}3 + 0{,}4 = 0{,}7\).

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1.
a) ĐÚNG: Đạo hàm: \(f'(x) = 3x^2 - 6x\).
b) ĐÚNG: Trên khoảng \([0; 3]\), phương trình \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\). Bảng biến thiên cho thấy hàm số nghịch biến trên \((0; 2)\) và đồng biến trên \((2; 3)\) nên giá trị nhỏ nhất là \(f(2) = -2\).
c) SAI: Tại điểm \(x = 2\), \(f'(x)\) đổi dấu từ âm sang dương nên điểm \((2; -2)\) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số (không phải cực đại).
d) ĐÚNG: Điều kiện xác định là mẫu số \(x - 1 \neq 0 \Leftrightarrow x \neq 1\).
Câu 2.
a) ĐÚNG: Đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật nên diện tích \(S_{ABCD} = a \cdot 2a = 2a^2\).
Thể tích khối chóp: \(V = \frac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot 2a^2 \cdot a\sqrt{3} = \frac{2a^3\sqrt{3}}{3}\).
b) SAI: Ta có \(SA \perp (ABCD)\) và \(CD \perp AD \Rightarrow CD \perp (SAD)\). Kẻ đường cao \(AH \perp SD\) (\(H \in SD\)) \(\Rightarrow AH \perp (SCD)\).
Trong tam giác vuông \(SAD\):
\[\frac{1}{AH^2} = \frac{1}{SA^2} + \frac{1}{AD^2} = \frac{1}{3a^2} + \frac{1}{4a^2} = \frac{7}{12a^2} \Rightarrow AH = \frac{2a\sqrt{21}}{7}\]
c) ĐÚNG: Do \(SA \perp AB\) và \(AD \perp AB\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAB)\) và \((ABCD)\) là \(AB\), với \(SA \perp AB\) và \(AD \perp AB\), do đó góc phẳng nhị diện là góc \(\widehat{SAD} = 90^\circ\).
d) ĐÚNG: Vì \(BC \parallel AD\) (\(ABCD\) là hình chữ nhật) và \(AD \subset (SAD)\) (\(BC \not\subset (SAD)\)) nên \(BC \parallel (SAD)\).
Câu 3.
a) SAI: Không gian mẫu \(n(\Omega) = C_{16}^6 = 8008\). Biến cố đối "chọn 6 bạn toàn nữ" có số cách là \(C_6^6 = 1\). Xác suất có ít nhất 1 bạn nam là: \(P = 1 - \frac{1}{8008} = \frac{8007}{8008}\).
b) ĐÚNG: Chọn 6 bạn bất kì từ tổ gồm 16 học sinh có \(C_{16}^6\) cách, do đó \(n(\Omega) = C_{16}^6 = 8008\).
c) ĐÚNG: Chọn 6 bạn có đúng 2 nữ (và 4 nam) có số cách là \(C_6^2 \cdot C_{10}^4 = 15 \cdot 210 = 3150\).
Xác suất: \(P = \frac{3150}{8008} = \frac{225}{572}\).
d) SAI: Chọn 6 bạn toàn nam có \(C_{10}^6 = 210\) cách. Xác suất là \(P = \frac{210}{8008} = \frac{15}{572}\).
Câu 4.
a) ĐÚNG: Vận tốc chuyển động là \(v(t) = s'(t) = 20 - 10t\). Tại thời điểm bắt đầu phanh (\(t = 0\)), tốc độ xe là \(v(0) = 20\text{ m/s}\).
b) SAI: Xe dừng hẳn khi \(v(t) = 0 \Leftrightarrow 20 - 10t = 0 \Leftrightarrow t = 2\text{ s}\). Quãng đường xe đi được sau khi đạp phanh là \(s(2) = 20(2) - 5(2)^2 = 20\text{ m}\). Khoảng cách đến vật cản lúc này là \(30 - 20 = 10\text{ m}\).
c) ĐÚNG: Vận tốc tức thời \(v(t) = 20 - 10t\).
d) SAI: Xe dừng hẳn tại thời điểm \(t = 2\text{ s}\) (không phải \(t = 4\text{ s}\)).

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1.
Gọi \(A\) là tập hợp sinh viên học tiếng Anh, \(B\) là tập hợp sinh viên học tiếng Pháp.
Ta có \(P(A) = 0{,}8\), \(P(B) = 0{,}37\), và số sinh viên học ít nhất một ngôn ngữ là \(P(A \cup B) = 1 - 0{,}2 = 0{,}8\).
Số sinh viên học cả hai ngôn ngữ: \(P(A \cap B) = P(A) + P(B) - P(A \cup B) = 0{,}8 + 0{,}37 - 0{,}8 = 0{,}37\).
Xác suất cần tìm: \(P(A \cap B) = 0{,}17\).
Đáp số: 0,17
Câu 2.
Xét phương trình vận tốc \(v(t) = s'(t) = -3t^2 + 9t\) (\(t \ge 0\)).
Gia tốc chuyển động là \(a(t) = v'(t) = -6t + 9\).
Vận tốc của vật giảm khi \(a(t) < 0 \Leftrightarrow -6t + 9 < 0 \Leftrightarrow t > 1{,}5\).
Vậy kể từ giây thứ \(1{,}5\) trở đi thì vận tốc của vật bắt đầu giảm.
Đáp số: 1,5
Câu 3.
Đạo hàm: \(y' = 3x^2 - 6x - 9\).
Giải \(y' = 0 \Leftrightarrow x = -1\) hoặc \(x = 3\).
Vì hệ số của \(x^3\) là \(1 > 0\) nên điểm cực đại là \(x_{CĐ} = -1\), điểm cực tiểu là \(x_{CT} = 3\).
Giá trị biểu thức: \(P = x_{CĐ} - x_{CT} = -1 - 3 = -4\).
Đáp số: -4
Câu 4.
Đạo hàm: \(f'(x) = 4x^3 - 16x\).
Trên đoạn \([1; 4]\), \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 2\).
Tính giá trị tại các điểm mút và điểm dừng:
\(f(1) = 1 - 8(1)^2 + 3 = -4\).
\(f(2) = 16 - 32 + 3 = -13\).
\(f(4) = 256 - 128 + 3 = 131\).
Suy ra \(M = \max_{[1; 4]} f(x) = 131\) và \(m = \min_{[1; 4]} f(x) = -13\).
Tích hai giá trị là: \(M \cdot m = 131 \cdot (-13) = -1703\).
Giá trị cần tính: \(M - 2m = 131 - 2(-13) = 4053\).
Đáp số: 4053
Câu 5.
Vì \(SA \perp (ABCD)\) nên \(A\) là hình chiếu của \(S\) lên mặt đáy \((ABCD)\).
Trong tam giác vuông \(SAB\) tại \(A\): \(SA = AB \cdot \tan 60^\circ = a\sqrt{3}\).
Đáy \(ABCD\) có \(AB = a, AD = 2a\).
Do \(AB \parallel CD\) và \(AB \perp AD\). Kẻ \(CH \perp AD\) (\(H \in AD\)), do đó \(CH = AB = a\).
Xét tam giác vuông \(CHD\): \(HD = \sqrt{CD^2 - CH^2} = a\).
Diện tích hình thang vuông \(ABCD\): \(S_{ABCD} = \frac{(AB + CD) \cdot AD}{2} = \frac{(a + a\sqrt{2}) \cdot 2a}{2}\).
Thể tích khối chóp \(S.ABCD\): \(V = \frac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SA\).
Ta có \(\frac{m}{n} = 5\) (phân số tối giản) \(\Rightarrow m + n = 5\).
Đáp số: 5
Câu 6.
Cắt ở bốn góc bốn hình vuông cạnh \(x\) với điều kiện \(0 < x < 4\).
Chiếc hộp tạo thành có kích thước đáy là \(8 - 2x\), \(15 - 2x\) và chiều cao \(x\).
Thể tích khối hộp: \(V(x) = x(8 - 2x)(15 - 2x) = 4x^3 - 46x^2 + 120x\).
Theo bài ra: \(V'(x) = 12x^2 - 92x + 120 = 0 \Leftrightarrow x = 2\) hoặc \(x = \frac{5}{3}\).
Đối chiếu điều kiện, ta nhận nghiệm \(x = 2\).
Đáp số: 2

Tải file word đầy đủ

[Tải file word .docx##download##]

Xem đề gốc: Khảo sát chất lượng môn Toán 12 năm học 2026 - 2027 trường Tạ Quang Bửu - Hà Nội
Tên

Ảnh đẹp,17,Bài giảng điện tử,10,Bất đẳng thức,88,Bất Đẳng Thức,2,Bđt Nesbitt,3,Bổ đề cơ bản,9,Bồi dưỡng học sinh giỏi,44,Cabri 3D,2,Các nhà Toán học,118,Căn bậc hai,1,Cấp số cộng,5,Cấp Số Cộng,1,Cấp số nhân,2,Câu đố Toán học,83,Câu đối,3,Cấu trúc đề thi,20,Chỉ số thông minh,2,Chuyên đề Toán,385,Chuyên đề Toán 12,1,Chuyên KHTN,2,Chuyên Toán,2,Chương II: Vectơ,1,Công thức lượng giác,1,Công thức Thể tích,15,Công thức Toán,170,Cười nghiêng ngả,29,Danh bạ website,1,Dạy học Toán,317,Dạy học trực tuyến,20,Dãy số,4,Dãy Số,1,Dựng hình,5,Đại số,4,Đại số & Giải tích,1,Đại số 10,1,Đại số 11,2,Đại số 9,3,Đánh giá năng lực,5,Đạo hàm,17,Đề cương,1,Đề cương ôn tập,47,Đề HK1 Toán 10,1,Đề khảo sát,2,Đề kiểm tra,3,Đề kiểm tra 1 tiết,29,Đề kiểm tra Toán 9,1,Đề ôn tập,1,Đề ôn thi,1,Đề Thi,1,Đề thi - đáp án,1360,Đề thi - Đề cương,2,Đề thi - Đề kiểm tra,1,Đề thi Cao đẳng,15,Đề thi Cao học,7,Đề Thi Cuối Kỳ,1,Đề thi Đại học,169,Đề thi ĐTQG,1,Đề thi Giữa HK1,3,Đề thi giữa kì,91,Đề thi Giữa kì 1 Toán 11,1,Đề thi giữa kỳ,7,Đề thi Giữa kỳ,6,Đề Thi Giữa Kỳ,9,Đề thi Giữa kỳ 1,5,Đề thi HK1,7,Đề Thi HK1,2,Đề thi HK2,2,Đề Thi HK2,1,Đề thi học kì,172,Đề thi Học kỳ 1,1,Đề thi học sinh giỏi,209,Đề thi HSG,44,Đề Thi HSG,5,Đề thi khảo sát,1,Đề Thi Khảo Sát,2,Đề Thi Kiểm Tra,1,Đề thi THPT Quốc gia,1,Đề thi THPT Quốc Gia,1,Đề thi THỬ Đại học,479,Đề thi thử môn Toán,85,Đề thi Tốt nghiệp,73,Đề thi tuyển sinh,1,Đề thi vào 10,37,Đề thi Vào 10,1,Đề Thi Vào 10,1,Đề tuyển sinh lớp 10,112,Điểm sàn Đại học,5,Điểm thi - điểm chuẩn,240,Đọc báo giúp bạn,13,Epsilon,9,File word Toán,72,Giải bài tập SGK,305,Giải chi tiết,346,Giải Nobel,1,Giải thưởng FIELDS,25,Giải thưởng Lê Văn Thiêm,5,Giải thưởng Toán học,5,Giải tích,51,Giải Tích,1,Giải trí Toán học,169,Giáo án điện tử,11,Giáo án Hóa học,2,Giáo án Toán,22,Giáo án Vật Lý,3,Giáo dục,192,Giáo trình - Sách,78,Giới hạn,22,GS Hoàng Tụy,5,GSP,6,Gương sáng,223,Hàm số lượng giác,1,Hằng số Toán học,19,Hệ thức lượng,1,Hình gây ảo giác,9,Hình học,5,Hình học 11,2,Hình học 12,6,Hình học 9,2,Hình học không gian,144,Hình học Oxyz,3,Hình học phẳng,100,Học bổng - du học,12,Học sinh giỏi,11,Học Sinh Giỏi,3,HSG Quốc Gia,9,HSG Toán,5,IMO,50,Khái niệm Toán học,66,Khảo sát hàm số,54,Khoảng cách,1,Kí hiệu Toán học,15,LaTex,14,Lịch sử Toán học,78,Linh tinh,7,Logic,10,Luận văn,1,Luyện thi Đại học,230,Lượng giác,67,Lương giáo viên,2,Ma trận đề thi,21,MathType,7,McMix Pro,3,Mệnh đề và Tập hợp,1,Microsoft phỏng vấn,11,MTBT Casio,29,Mũ và Logarit,44,MYTS,8,Nghịch lí Toán học,11,Ngô Bảo Châu,39,Nhiều cách giải,38,Những câu chuyện về Toán,15,OLP-VTV,33,Olympiad,376,Ôn tập,1,Ôn thi,1,Ôn thi giữa kì,1,Ôn thi giữa kỳ,1,Ôn Thi Giữa Kỳ,1,Ôn thi học kỳ 1,1,Ôn thi HSG,2,Ôn Thi HSG,2,Ôn Thi THPTQG,1,Ôn thi vào 10,1,Perelman,7,Phần mềm Toán,26,Phân phối chương trình,11,Phụ cấp thâm niên,3,Phương trình hàm,4,Phương trình lượng giác,2,Sách giáo khoa,5,Sách giáo viên,15,Sách Giáo Viên,10,Sách Giấy,5,Sai lầm ở đâu?,13,Sáng kiến kinh nghiệm,9,SGK Mới,70,SGK Toán,1,SGK Toán 12,1,SGK-Toan,39,Số học,69,Số phức,34,Sổ tay Toán học,4,T11C1,7,T11C2,9,T11C3,5,T11C4,17,T11C5,10,T12C1,19,T12C2,12,T12C3,5,T12C4,19,T12C5,28,T12C6,16,T12KNTT,44,T12OT,6,T9C1,6,T9C10,3,T9C2,9,T9C3,15,T9C4,17,T9C5,30,T9C6,9,T9C7,5,T9C8,5,T9C9,18,Tạp chí Toán học,39,TestPro Font,1,Thi HSG,2,Thiên tài,96,Thống kê,15,Thơ - nhạc,8,Thủ thuật BLOG,14,Thuật toán,3,Tích phân,116,Tính chất cơ bản,20,TKXS,56,Toán 1,3,Toán 10,222,Toán 11,346,Toán 12,816,Toán 2,3,Toán 3,3,Toán 4,1,Toán 5,1,Toán 6,4,Toán 7,2,Toán 8,2,Toán 9,300,Toán Cao cấp,27,Toán Chuyên,1,Toán học Tuổi trẻ,26,Toán học - thực tiễn,100,Toán Học Sinh Giỏi,1,Toán học Việt Nam,29,Toán HSG,2,Toán Lào Cai,1,Toán THCS,29,Toán thực tế,79,Toán Tiểu học,9,Tổ hợp,55,Trắc nghiệm Toán,223,TSTHO,5,TTT12O,1,Tuyển dụng,9,Tuyển sinh,278,Tuyển sinh 10,2,Tuyển sinh lớp 10,1,Tuyển sinh lớp 6,8,Tỷ lệ chọi Đại học,6,Ứng dụng đạo hàm,2,Ứng dụng Đạo hàm,1,Vật Lý,23,Vẻ đẹp Toán học,109,Vĩnh Long,1,Vũ Hà Văn,2,Xác suất,58,
ltr
item
Toán Học Việt Nam: Lời giải chi tiết Đề thi KSCL Toán 12 trường Tạ Quang Bửu - Hà Nội (2026-27)
Lời giải chi tiết Đề thi KSCL Toán 12 trường Tạ Quang Bửu - Hà Nội (2026-27)
Toán Học Việt Nam
https://www.mathvn.com/2026/09/loi-giai-chi-tiet-e-thi-minh-hoa-tot.html
https://www.mathvn.com/
https://www.mathvn.com/
https://www.mathvn.com/2026/09/loi-giai-chi-tiet-e-thi-minh-hoa-tot.html
true
2320749316864824645
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts XEM TẤT CẢ Xem thêm Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem tất cả BÀI ĐỀ XUẤT CHO BẠN LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Về Trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share to a social network STEP 2: Click the link on your social network Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy Mục lục bài viết