Toán Học Bất đẳng thức

Ứng dụng đạo hàm giải bất đẳng thức: Phương pháp tiếp tuyến và dồn biến

Tóm tắt nội dung: Tài liệu trình bày các phương pháp ứng dụng đạo hàm để giải bất đẳng thức nhiều biến, bao gồm kỹ thuật dồn biến về hàm m...

Ứng dụng đạo hàm giải bất đẳng thức: Phương pháp tiếp tuyến và dồn biến

Tóm tắt nội dung: Tài liệu trình bày các phương pháp ứng dụng đạo hàm để giải bất đẳng thức nhiều biến, bao gồm kỹ thuật dồn biến về hàm một biến và phương pháp tiếp tuyến (kỹ thuật U.C.T). Nội dung cung cấp lý thuyết trọng tâm, các bổ đề quan trọng cùng quy trình giải chi tiết giúp tối ưu hóa lời giải bài toán cực trị trong kỳ thi môn Toán.

Chương 10. Ứng dụng đạo hàm: Phương pháp tiếp tuyến và dồn biến

Đưa bất đẳng thức nhiều biến về một biến rồi khảo sát hàm số; phương pháp tiếp tuyến như trường hợp tuyến tính của kỹ thuật U.C.T; kỹ thuật dồn hai biến bằng nhau và bước đầu làm quen với nhân tử Lagrange.

Các chương trước sử dụng những công cụ thuần tuý đại số. Chương này bổ sung một công cụ mạnh hơn, thuộc chương trình lớp 11 và lớp 12: đạo hàm và bảng biến thiên. Tư tưởng chung gồm hai bước. Bước thứ nhất là dồn biến: bằng một đánh giá trung gian hoặc một phép đổi biến thích hợp, ta đưa biểu thức nhiều biến về một hàm số chỉ còn phụ thuộc một biến \(t\), đồng thời xác định thật chính xác miền biến thiên của \(t\). Bước thứ hai là khảo sát hàm một biến đó bằng đạo hàm để tìm giá trị nhỏ nhất hoặc giá trị lớn nhất.

Một biến thể quan trọng của tư tưởng trên là phương pháp tiếp tuyến: thay vì dồn về một biến, ta đánh giá riêng từng số hạng bởi một hàm bậc nhất, cụ thể là tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm rơi. Phương pháp này chính là kỹ thuật U.C.T đã trình bày ở Chương 7, với hàm trung gian được chọn là hàm bậc nhất, và đạo hàm cho ta cách chọn hàm đó một cách hoàn toàn tự động.

Phần cuối chương giới thiệu ở mức đọc hiểu phương pháp nhân tử Lagrange. Ở đây ta chỉ dùng nó như một công cụ dự đoán điểm rơi, còn phần chứng minh vẫn được viết bằng các bất đẳng thức sơ cấp đã học.

A. Kiến thức trọng tâm

Khảo sát hàm một biến trên một miền cho trước

Cho hàm số \(f\) liên tục trên đoạn \([\alpha; \beta]\). Khi đó \(f\) đạt giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất trên \([\alpha; \beta]\); các giá trị đó chỉ có thể đạt tại một trong hai đầu mút \(\alpha, \beta\), hoặc tại một điểm \(t_0 \in (\alpha; \beta)\) mà \(f'(t_0) = 0\) hoặc \(f\) không có đạo hàm tại \(t_0\).

Nếu \(f\) liên tục trên một khoảng và có đúng một điểm dừng \(t_0\), đồng thời \(f'\) đổi dấu từ âm sang dương khi \(t\) vượt qua \(t_0\), thì \(f(t) \ge f(t_0)\) trên toàn khoảng đó.

Trong thực hành, quy trình gồm ba bước:

  • Chặn về một đại lượng: Dùng một đánh giá trung gian (thường là bất đẳng thức AM–GM hoặc bất đẳng thức Cauchy–Schwarz) để chặn biểu thức đã cho bởi một biểu thức chỉ phụ thuộc một đại lượng \(t\).
  • Xác định miền biến thiên: Xác định chính xác miền biến thiên của \(t\). Đây là bước thường bị bỏ qua: nếu lấy miền rộng hơn thực tế thì kết quả khảo sát có thể không đạt được, còn nếu lấy miền hẹp hơn thì lời giải không còn đúng.
  • Khảo sát hàm một biến: Khảo sát hàm một biến trên miền vừa tìm, rồi đối chiếu điều kiện để mọi dấu đẳng thức trung gian cùng xảy ra.

Phương pháp tiếp tuyến

Cho hàm số \(f\) có đạo hàm trên khoảng \(I\) và \(x_0 \in I\). Đường thẳng \[d : y = f(x_0) + f'(x_0)(x - x_0)\] là tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại điểm có hoành độ \(x_0\). Nếu \(f\) lồi trên \(I\), chẳng hạn khi \(f''(x) \ge 0\) với mọi \(x \in I\), thì đồ thị nằm phía trên tiếp tuyến: \[f(x) \ge f(x_0) + f'(x_0)(x - x_0) \quad \text{với mọi } x \in I.\]

Nếu \(f\) lõm trên \(I\), chẳng hạn khi \(f''(x) \le 0\) với mọi \(x \in I\), thì bất đẳng thức trên đổi chiều. Ngoài hai trường hợp ấy, đồ thị không nhất thiết nằm hẳn về một phía của \(d\); khi đó bất đẳng thức phụ \(f(x) \ge f(x_0) + f'(x_0)(x - x_0)\) phải được chứng minh trực tiếp trên đúng miền mà các biến có thể nhận. Điều kiện để dấu đẳng thức xảy ra cũng phải kiểm tra riêng cho từng bài: dấu đẳng thức luôn xảy ra tại \(x = x_0\), nhưng có thể còn xảy ra tại những điểm khác nữa.

Bổ đề 10.1 (Bổ đề tiếp tuyến cho tổng). Cho hàm số \(f\) có đạo hàm trên khoảng \(I\), cho \(x_0 \in I\) và đặt \(k = f'(x_0)\), \(m = f(x_0) - k x_0\). Giả sử \[f(x) \ge k x + m \quad \text{với mọi } x \in I.\] Khi đó, với mọi \(x_1, x_2, \dots, x_n \in I\) thoả mãn \(x_1 + x_2 + \dots + x_n = S\), ta có \[f(x_1) + f(x_2) + \dots + f(x_n) \ge k S + n m.\] Đặc biệt, nếu \(S = n x_0\) thì \(f(x_1) + \dots + f(x_n) \ge n f(x_0)\); nếu thêm nữa dấu đẳng thức trong \(f(x) \ge k x + m\) chỉ xảy ra tại \(x = x_0\) thì dấu đẳng thức của bất đẳng thức tổng xảy ra khi và chỉ khi \(x_1 = x_2 = \dots = x_n = x_0\).

Nếu thay giả thiết bởi \(f(x) \le k x + m\) trên \(I\) thì mọi bất đẳng thức ở kết luận đổi chiều; chứng minh giữ nguyên.

Chứng minh: Cộng \(n\) bất đẳng thức \(f(x_i) \ge k x_i + m\) theo \(i = 1, 2, \dots, n\) ta được ngay \(\sum f(x_i) \ge k \sum x_i + n m = k S + n m\). Khi \(S = n x_0\) thì \(k S + n m = n(k x_0 + m) = n f(x_0)\).

\[f(x) \ge k x + m \quad (x \in I) \implies f(x_1) + \dots + f(x_n) \ge k S + n m.\]

Bổ đề trên chỉ ra ba việc phải làm khi dùng phương pháp tiếp tuyến:

  • Dự đoán điểm rơi: Với ràng buộc \(x_1 + \dots + x_n = S\) và biểu thức đối xứng, điểm rơi thường là \(x_0 = S / n\).
  • Viết phương trình tiếp tuyến: Lập tiếp tuyến tại điểm có hoành độ \(x_0\); đạo hàm cho ngay hệ số \(k = f'(x_0)\).
  • Chứng minh bất đẳng thức phụ: Phải chứng minh \(f(x) \ge k x + m\) trên toàn miền mà các biến có thể nhận. Đây là mấu chốt: hàm số \(h(x) = f(x) - (k x + m)\) thoả mãn \(h(x_0) = 0\) và \(h'(x_0) = 0\).
  • Tách nhân tử nghiệm kép: Cụ thể, với các hàm hữu tỉ thường gặp trong chương này, sau khi quy đồng thì tử số nhận \(x_0\) làm nghiệm bội không nhỏ hơn 2, nên tách được nhân tử \((x - x_0)^2\); với hàm...

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải file PDF gốc ##download##]
Tên

Ảnh đẹp,17,Bài giảng điện tử,10,Bất đẳng thức,88,Bất Đẳng Thức,2,Bđt Nesbitt,3,Bổ đề cơ bản,9,Bồi dưỡng học sinh giỏi,44,Cabri 3D,2,Các nhà Toán học,118,Căn bậc hai,1,Cấp số cộng,5,Cấp Số Cộng,1,Cấp số nhân,10,Câu đố Toán học,83,Câu đối,3,Cấu trúc đề thi,20,Chỉ số thông minh,2,Chuyên đề Toán,426,Chuyên đề Toán 12,1,Chuyên KHTN,2,Chuyên Toán,2,Chương II: Vectơ,1,Công thức lượng giác,1,Công thức Thể tích,15,Công thức Toán,170,Cười nghiêng ngả,29,Danh bạ website,1,Dạy học Toán,320,Dạy học trực tuyến,20,Dãy số,4,Dãy Số,1,Dựng hình,5,Đại số,5,Đại số & Giải tích,1,Đại số 10,2,Đại số 11,2,Đại số 9,3,Đánh giá năng lực,6,Đạo hàm,17,Đề cương,2,Đề cương ôn tập,56,Đề HK1 Toán 10,1,Đề khảo sát,4,Đề kiểm tra,8,Đề kiểm tra 1 tiết,29,Đề kiểm tra Toán 9,1,Đề ôn tập,1,Đề ôn thi,1,Đề Thi,1,Đề thi - đáp án,1410,Đề thi - Đề cương,3,Đề thi - Đề kiểm tra,1,Đề thi Cao đẳng,15,Đề thi Cao học,7,Đề Thi Cuối Kỳ,1,Đề thi Đại học,169,Đề thi ĐTQG,1,Đề thi giữa HK1,1,Đề thi Giữa HK1,3,Đề thi giữa kì,126,Đề Thi Giữa Kì,3,Đề thi giữa kì 1,2,Đề thi Giữa kì 1 Toán 11,1,Đề thi giữa kỳ,11,Đề thi Giữa kỳ,6,Đề Thi Giữa Kỳ,10,Đề thi Giữa kỳ 1,5,Đề thi HK1,7,Đề Thi HK1,2,Đề thi HK2,2,Đề Thi HK2,1,Đề thi học kì,173,Đề thi Học kỳ 1,1,Đề thi học sinh giỏi,216,Đề thi HSG,46,Đề Thi HSG,5,Đề thi khảo sát,1,Đề Thi Khảo Sát,3,Đề Thi Kiểm Tra,1,Đề thi THPT Quốc gia,1,Đề thi THPT Quốc Gia,1,Đề thi thử,1,Đề thi THỬ Đại học,483,Đề thi thử môn Toán,85,Đề thi Tốt nghiệp,73,Đề thi tuyển sinh,1,Đề thi vào 10,37,Đề thi Vào 10,1,Đề Thi Vào 10,1,Đề tuyển sinh lớp 10,112,Điểm sàn Đại học,5,Điểm thi - điểm chuẩn,240,Đọc báo giúp bạn,13,Epsilon,9,File word Toán,72,Giá trị lượng giác,1,Giải bài tập SGK,305,Giải chi tiết,348,Giải Nobel,1,Giải thưởng FIELDS,25,Giải thưởng Lê Văn Thiêm,5,Giải thưởng Toán học,5,Giải tích,51,Giải Tích,1,Giải trí Toán học,169,Giáo án điện tử,11,Giáo án Hóa học,2,Giáo án STEM,6,Giáo án Toán,22,Giáo án Vật Lý,3,Giáo dục,192,Giáo dục STEM,1,Giáo trình - Sách,78,Giới hạn,22,GS Hoàng Tụy,5,GSP,6,Gương sáng,223,Hàm số lượng giác,1,Hằng số Toán học,19,Hệ thức lượng,1,Hình gây ảo giác,9,Hình học,6,Hình học 11,2,Hình học 12,7,Hình học 7,2,Hình học 9,2,Hình học không gian,144,Hình học Oxyz,4,Hình học phẳng,100,Học bổng - du học,13,Học sinh giỏi,12,Học Sinh Giỏi,3,HSA - TSA,1,HSG Quốc Gia,9,HSG Toán,5,IMO,50,Khái niệm Toán học,66,Khảo sát chất lượng,1,Khảo sát hàm số,58,Khoảng cách,1,Kí hiệu Toán học,15,LaTex,14,Lịch sử Toán học,78,Linh tinh,7,Logic,10,Luận văn,1,Luyện thi Đại học,230,Lượng giác,74,Lương giáo viên,2,Ma trận đề thi,21,MathType,7,McMix Pro,3,Mệnh đề và Tập hợp,2,Microsoft phỏng vấn,11,MTBT Casio,29,Mũ và Logarit,44,MYTS,8,Nghịch lí Toán học,11,Ngô Bảo Châu,39,Nhiều cách giải,38,Những câu chuyện về Toán,15,OLP-VTV,33,Olympiad,377,Ôn tập,1,Ôn thi,1,Ôn thi giữa kì,1,Ôn thi giữa kỳ,1,Ôn thi Giữa kỳ,1,Ôn Thi Giữa Kỳ,1,Ôn thi học kỳ 1,1,Ôn thi HSG,2,Ôn Thi HSG,2,Ôn Thi THPTQG,1,Ôn thi vào 10,1,Perelman,7,Phần mềm Toán,26,Phân phối chương trình,11,Phụ cấp thâm niên,3,Phương pháp giảng dạy,2,Phương trình hàm,4,Phương trình lượng giác,2,Quy hoạch động,1,Sách giáo khoa,5,Sách giáo viên,15,Sách Giáo Viên,10,Sách Giấy,5,Sai lầm ở đâu?,13,Sáng kiến kinh nghiệm,10,SGK Mới,71,SGK Toán,1,SGK Toán 12,1,SGK-Toan,39,Số học,69,Số hữu tỉ,1,Số phức,34,Sổ tay Toán học,4,Số thực,1,T11C1,7,T11C2,9,T11C3,5,T11C4,17,T11C5,10,T12C1,19,T12C2,12,T12C3,5,T12C4,19,T12C5,28,T12C6,16,T12KNTT,44,T12OT,6,T9C1,6,T9C10,3,T9C2,9,T9C3,15,T9C4,17,T9C5,30,T9C6,9,T9C7,5,T9C8,5,T9C9,18,Tài liệu tập huấn,1,Tạp chí Toán học,39,Tập hợp,1,TestPro Font,1,Thi HSG,2,Thiên tài,96,Thống kê,17,Thơ - nhạc,8,Thủ thuật BLOG,14,Thuật toán,3,Tích phân,116,Tính chất cơ bản,20,TKXS,56,Toán 1,3,Toán 10,244,Toán 11,363,Toán 12,843,Toán 2,3,Toán 3,3,Toán 4,1,Toán 5,1,Toán 6,5,Toán 7,9,Toán 8,3,Toán 9,311,Toán Cao cấp,27,Toán Chuyên,1,Toán học Tuổi trẻ,26,Toán học - thực tiễn,100,Toán Học Sinh Giỏi,1,Toán học Việt Nam,29,Toán HSG,2,Toán Lào Cai,1,Toán nâng cao,1,Toán PISA,4,Toán THCS,29,Toán thực tế,80,Toán Tiểu học,9,Tổ hợp,55,Trắc nghiệm Toán,223,TSTHO,5,TTT12O,1,Tuyển dụng,9,Tuyển sinh,278,Tuyển sinh 10,2,Tuyển sinh lớp 10,1,Tuyển sinh lớp 6,8,Tỷ lệ chọi Đại học,6,Ứng dụng đạo hàm,3,Ứng dụng Đạo hàm,1,Vật Lý,23,Vẻ đẹp Toán học,109,Vĩnh Long,1,Vũ Hà Văn,2,Xác suất,67,
ltr
item
Toán Học Việt Nam: Ứng dụng đạo hàm giải bất đẳng thức: Phương pháp tiếp tuyến và dồn biến
Ứng dụng đạo hàm giải bất đẳng thức: Phương pháp tiếp tuyến và dồn biến
https://drive.google.com/thumbnail?id=1AokO_TXePMdyi6Y_T1vDgn5zXAiIT0Yq&sz=w800
Toán Học Việt Nam
https://www.mathvn.com/2026/09/ung-dung-ao-ham-giai-bat-ang-thuc.html
https://www.mathvn.com/
https://www.mathvn.com/
https://www.mathvn.com/2026/09/ung-dung-ao-ham-giai-bat-ang-thuc.html
true
2320749316864824645
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts XEM TẤT CẢ Xem thêm Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem tất cả BÀI ĐỀ XUẤT CHO BẠN LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Về Trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share to a social network STEP 2: Click the link on your social network Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy Mục lục bài viết