Toán Học Chuyên đề Toán

Chuyên Đề Quy Hoạch Động Trong Bài Toán Xác Suất Ôn Thi HSA Và TSA

Tóm tắt nội dung trọng tâm: Chuyên đề giới thiệu cách tiếp cận hiện đại trong việc giải các bài toán xác suất nâng cao thông qua tư duy qu...

Chuyên Đề Quy Hoạch Động Trong Bài Toán Xác Suất Ôn Thi HSA Và TSA
Tóm tắt nội dung trọng tâm: Chuyên đề giới thiệu cách tiếp cận hiện đại trong việc giải các bài toán xác suất nâng cao thông qua tư duy quy hoạch động. Ba dạng toán tiêu biểu được trình bày gồm: (1) Phân phối tổng dựa trên phép tích chập rời rạc để giải quyết bài toán lịch sử kinh điển của Galileo; (2) Thiết lập hệ thức truy hồi tuyến tính giải quyết bài toán tính chẵn lẻ; (3) Mô hình xích Markov theo thời gian rời rạc với công thức xác suất toàn phần để theo dõi trạng thái chuyển dịch của đối tượng.

Dạng 6. Phân phối của tổng – quy hoạch động “tích chập”

Ví dụ 12 (Bài toán của Galileo): Gieo đồng thời ba con xúc xắc cân đối. Tính xác suất tổng số chấm bằng 10.

Ghi chú lịch sử: Đầu thế kỉ XVII, những người chơi ở Florence thắc mắc vì sao tổng 10 ra nhiều hơn tổng 9, dù cả hai đều có 6 cách phân tích thành ba số từ 1 đến 6. Galileo giải thích trong ghi chép Sopra le scoperte dei dadi: phải đếm bộ có thứ tự, khi đó tổng 9 có 25 kết quả còn tổng 10 có 27 kết quả.

Thiết lập trạng thái: Gọi \(N_k(s)\) là số kết quả có thứ tự của \(k\) con xúc xắc có tổng số chấm bằng \(s\). Phân tích theo con xúc xắc cuối cùng (ra \(t\) chấm với \(1 \le t \le 6\)):

\[N_k(s) = \sum_{t=1}^{6} N_{k-1}(s - t), \quad N_1(s) = 1 \; (1 \le s \le 6)\]

Bảng phân phối cho hai con xúc xắc \(N_2(s)\):

\(s\)23456789101112
\(N_2(s)\)12345654321

\[N_3(10) = N_2(9) + N_2(8) + \dots + N_2(4) = 4 + 5 + 6 + 5 + 4 + 3 = 27\]

Xác suất cần tìm là: \[P = \frac{27}{216} = \frac{1}{8}\]

Biến thể: Nếu bài toán chỉ hỏi tổng chia hết cho 3, ta không cần lưu trữ toàn bộ giá trị của tổng mà chỉ cần lưu số dư của tổng khi chia cho 3 (bảng trạng thái chỉ còn 3 cột). Kĩ năng lựa chọn trạng thái "vừa đủ" là mấu chốt quan trọng nhất của phương pháp quy hoạch động.

Dạng 7. Tính chẵn – lẻ

Ví dụ 13: Một đồng xu không cân đối có xác suất ra ngửa là \(p\). Tung đồng xu \(n\) lần. Tính xác suất để số lần xuất hiện mặt ngửa là một số chẵn.

Gọi \(e_n\) là xác suất cần tìm sau \(n\) lần tung, điều kiện ban đầu \(e_0 = 1\).

Số lần ngửa sau \(n\) lần là số chẵn xảy ra trong hai trường hợp xung khắc:

  • Trước đó chẵn lần ngửa và lần này xuất hiện mặt sấp (xác suất \(1 - p\)).
  • Trước đó lẻ lần ngửa và lần này xuất hiện mặt ngửa (xác suất \(p\)).

Ta có hệ thức truy hồi:

\[e_n = (1 - p)e_{n-1} + p(1 - e_{n-1}) \implies e_n - \frac{1}{2} = (1 - 2p)\left(e_{n-1} - \frac{1}{2}\right)\]

\[\implies e_n = \frac{1}{2}\left[1 + (1 - 2p)^n\right]\]

Chẳng hạn với \(p = \frac{1}{3}\) và \(n = 5\), ta tính được: \[e_5 = \frac{1}{2}\left(1 + \frac{1}{243}\right) = \frac{122}{243}\]

Đối chiếu bằng khai triển nhị thức Newton (với \(q = 1 - p\)): \[e_n = \frac{(q + p)^n + (q - p)^n}{2}\] Kết quả từ hai phương pháp hoàn toàn trùng khớp.

Dạng 8. Xích Markov theo thời gian – bảng phân phối

Khi đối tượng di chuyển liên tục giữa nhiều vị trí và bài toán yêu cầu xác định trạng thái tại một mốc thời gian cụ thể, ta lập bảng phân phối xác suất: mỗi hàng tương ứng với một thời điểm, mỗi cột là một vị trí và mỗi ô thể hiện xác suất đang có mặt tại vị trí đó. Hàng kế tiếp được suy ra từ hàng trước qua công thức xác suất toàn phần:

\[p_{t+1}(Y) = \sum_{X} p_t(X) \cdot P(X \to Y)\]

Mẹo kiểm tra nhanh: Tổng xác suất trên mỗi hàng luôn luôn bằng 1, do đó với không gian 3 vị trí chỉ cần tính toán 2 cột, giá trị của cột còn lại được suy ra trực tiếp.

Ví dụ 14 (Dạng Đúng/Sai): Một robot di chuyển giữa 3 vị trí A, B, C. Mỗi lần di chuyển mất 1 phút, robot chuyển sang vị trí khác theo quy tắc:

  • Tại A: chuyển sang B hoặc C với xác suất bằng nhau là 0,5.
  • Tại B: chuyển sang A với xác suất 0,6 và sang C với xác suất 0,4.
  • Tại C: chuyển sang A với xác suất 0,8 và sang B với xác suất 0,2.

Ban đầu (thời điểm \(t = 0\)) robot đang ở vị trí A. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a) Xác suất robot ở A tại thời điểm \(t = 1\) bằng 0.
b) Xác suất robot ở A tại thời điểm \(t = 2\) bằng 0,7.
c) Tại \(t = 3\), A là vị trí robot có khả năng ở cao nhất.
d) Xác suất để robot trở về A lần đầu tiên tại thời điểm \(t = 5\) là 0,0176.

Xem và tải tài liệu đầy đủ


[Tải file PDF gốc ##download##]
Tên

Ảnh đẹp,17,Bài giảng điện tử,10,Bất đẳng thức,88,Bất Đẳng Thức,2,Bđt Nesbitt,3,Bổ đề cơ bản,9,Bồi dưỡng học sinh giỏi,44,Cabri 3D,2,Các nhà Toán học,118,Căn bậc hai,1,Cấp số cộng,5,Cấp Số Cộng,1,Cấp số nhân,10,Câu đố Toán học,83,Câu đối,3,Cấu trúc đề thi,20,Chỉ số thông minh,2,Chuyên đề Toán,413,Chuyên đề Toán 12,1,Chuyên KHTN,2,Chuyên Toán,2,Chương II: Vectơ,1,Công thức lượng giác,1,Công thức Thể tích,15,Công thức Toán,170,Cười nghiêng ngả,29,Danh bạ website,1,Dạy học Toán,319,Dạy học trực tuyến,20,Dãy số,4,Dãy Số,1,Dựng hình,5,Đại số,5,Đại số & Giải tích,1,Đại số 10,2,Đại số 11,2,Đại số 9,3,Đánh giá năng lực,5,Đạo hàm,17,Đề cương,2,Đề cương ôn tập,51,Đề HK1 Toán 10,1,Đề khảo sát,4,Đề kiểm tra,8,Đề kiểm tra 1 tiết,29,Đề kiểm tra Toán 9,1,Đề ôn tập,1,Đề ôn thi,1,Đề Thi,1,Đề thi - đáp án,1393,Đề thi - Đề cương,3,Đề thi - Đề kiểm tra,1,Đề thi Cao đẳng,15,Đề thi Cao học,7,Đề Thi Cuối Kỳ,1,Đề thi Đại học,169,Đề thi ĐTQG,1,Đề thi giữa HK1,1,Đề thi Giữa HK1,3,Đề thi giữa kì,111,Đề Thi Giữa Kì,3,Đề thi giữa kì 1,1,Đề thi Giữa kì 1 Toán 11,1,Đề thi giữa kỳ,10,Đề thi Giữa kỳ,6,Đề Thi Giữa Kỳ,10,Đề thi Giữa kỳ 1,5,Đề thi HK1,7,Đề Thi HK1,2,Đề thi HK2,2,Đề Thi HK2,1,Đề thi học kì,173,Đề thi Học kỳ 1,1,Đề thi học sinh giỏi,216,Đề thi HSG,46,Đề Thi HSG,5,Đề thi khảo sát,1,Đề Thi Khảo Sát,3,Đề Thi Kiểm Tra,1,Đề thi THPT Quốc gia,1,Đề thi THPT Quốc Gia,1,Đề thi thử,1,Đề thi THỬ Đại học,482,Đề thi thử môn Toán,85,Đề thi Tốt nghiệp,73,Đề thi tuyển sinh,1,Đề thi vào 10,37,Đề thi Vào 10,1,Đề Thi Vào 10,1,Đề tuyển sinh lớp 10,112,Điểm sàn Đại học,5,Điểm thi - điểm chuẩn,240,Đọc báo giúp bạn,13,Epsilon,9,File word Toán,72,Giá trị lượng giác,1,Giải bài tập SGK,305,Giải chi tiết,348,Giải Nobel,1,Giải thưởng FIELDS,25,Giải thưởng Lê Văn Thiêm,5,Giải thưởng Toán học,5,Giải tích,51,Giải Tích,1,Giải trí Toán học,169,Giáo án điện tử,11,Giáo án Hóa học,2,Giáo án STEM,4,Giáo án Toán,22,Giáo án Vật Lý,3,Giáo dục,192,Giáo dục STEM,1,Giáo trình - Sách,78,Giới hạn,22,GS Hoàng Tụy,5,GSP,6,Gương sáng,223,Hàm số lượng giác,1,Hằng số Toán học,19,Hệ thức lượng,1,Hình gây ảo giác,9,Hình học,5,Hình học 11,2,Hình học 12,7,Hình học 9,2,Hình học không gian,144,Hình học Oxyz,3,Hình học phẳng,100,Học bổng - du học,12,Học sinh giỏi,12,Học Sinh Giỏi,3,HSG Quốc Gia,9,HSG Toán,5,IMO,50,Khái niệm Toán học,66,Khảo sát chất lượng,1,Khảo sát hàm số,55,Khoảng cách,1,Kí hiệu Toán học,15,LaTex,14,Lịch sử Toán học,78,Linh tinh,7,Logic,10,Luận văn,1,Luyện thi Đại học,230,Lượng giác,73,Lương giáo viên,2,Ma trận đề thi,21,MathType,7,McMix Pro,3,Mệnh đề và Tập hợp,2,Microsoft phỏng vấn,11,MTBT Casio,29,Mũ và Logarit,44,MYTS,8,Nghịch lí Toán học,11,Ngô Bảo Châu,39,Nhiều cách giải,38,Những câu chuyện về Toán,15,OLP-VTV,33,Olympiad,377,Ôn tập,1,Ôn thi,1,Ôn thi giữa kì,1,Ôn thi giữa kỳ,1,Ôn Thi Giữa Kỳ,1,Ôn thi học kỳ 1,1,Ôn thi HSG,2,Ôn Thi HSG,2,Ôn Thi THPTQG,1,Ôn thi vào 10,1,Perelman,7,Phần mềm Toán,26,Phân phối chương trình,11,Phụ cấp thâm niên,3,Phương pháp giảng dạy,2,Phương trình hàm,4,Phương trình lượng giác,2,Sách giáo khoa,5,Sách giáo viên,15,Sách Giáo Viên,10,Sách Giấy,5,Sai lầm ở đâu?,13,Sáng kiến kinh nghiệm,10,SGK Mới,71,SGK Toán,1,SGK Toán 12,1,SGK-Toan,39,Số học,69,Số phức,34,Sổ tay Toán học,4,T11C1,7,T11C2,9,T11C3,5,T11C4,17,T11C5,10,T12C1,19,T12C2,12,T12C3,5,T12C4,19,T12C5,28,T12C6,16,T12KNTT,44,T12OT,6,T9C1,6,T9C10,3,T9C2,9,T9C3,15,T9C4,17,T9C5,30,T9C6,9,T9C7,5,T9C8,5,T9C9,18,Tạp chí Toán học,39,Tập hợp,1,TestPro Font,1,Thi HSG,2,Thiên tài,96,Thống kê,15,Thơ - nhạc,8,Thủ thuật BLOG,14,Thuật toán,3,Tích phân,116,Tính chất cơ bản,20,TKXS,56,Toán 1,3,Toán 10,241,Toán 11,360,Toán 12,833,Toán 2,3,Toán 3,3,Toán 4,1,Toán 5,1,Toán 6,4,Toán 7,3,Toán 8,3,Toán 9,309,Toán Cao cấp,27,Toán Chuyên,1,Toán học Tuổi trẻ,26,Toán học - thực tiễn,100,Toán Học Sinh Giỏi,1,Toán học Việt Nam,29,Toán HSG,2,Toán Lào Cai,1,Toán THCS,29,Toán thực tế,79,Toán Tiểu học,9,Tổ hợp,55,Trắc nghiệm Toán,223,TSTHO,5,TTT12O,1,Tuyển dụng,9,Tuyển sinh,278,Tuyển sinh 10,2,Tuyển sinh lớp 10,1,Tuyển sinh lớp 6,8,Tỷ lệ chọi Đại học,6,Ứng dụng đạo hàm,3,Ứng dụng Đạo hàm,1,Vật Lý,23,Vẻ đẹp Toán học,109,Vĩnh Long,1,Vũ Hà Văn,2,Xác suất,59,
ltr
item
Toán Học Việt Nam: Chuyên Đề Quy Hoạch Động Trong Bài Toán Xác Suất Ôn Thi HSA Và TSA
Chuyên Đề Quy Hoạch Động Trong Bài Toán Xác Suất Ôn Thi HSA Và TSA
https://drive.google.com/thumbnail?id=13NYcrjdpIMKoSlQ3phKtirtu5NZZTfX-&sz=w800
Toán Học Việt Nam
https://www.mathvn.com/2026/10/chuyen-e-quy-hoach-ong-trong-bai-toan.html
https://www.mathvn.com/
https://www.mathvn.com/
https://www.mathvn.com/2026/10/chuyen-e-quy-hoach-ong-trong-bai-toan.html
true
2320749316864824645
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts XEM TẤT CẢ Xem thêm Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS Xem tất cả BÀI ĐỀ XUẤT CHO BẠN LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Về Trang chủ Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS PREMIUM CONTENT IS LOCKED STEP 1: Share to a social network STEP 2: Click the link on your social network Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy Mục lục bài viết