Tổng quan tài liệu: Hệ thống bài tập rèn luyện chủ đề Xác suất có điều kiện được biên soạn theo định dạng đề thi mới (Tốt nghiệp THPT, ĐG...
Tổng quan tài liệu: Hệ thống bài tập rèn luyện chủ đề Xác suất có điều kiện được biên soạn theo định dạng đề thi mới (Tốt nghiệp THPT, ĐGNL HSA, ĐGTD TSA). Nội dung gồm các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn và câu hỏi trả lời ngắn, bao quát từ kiến thức cơ bản đến vận dụng cao như định lý xác suất toàn phần, công thức Bayes và các bài toán xác suất thực tế.
V. BÀI TẬP LUYỆN TẬP THEO ĐỊNH DẠNG ĐỀ THI
Kí hiệu: TN: trắc nghiệm 4 lựa chọn; TLN: trả lời ngắn / điền đáp án; Đ/S: Đúng/Sai (4 ý).
Độ khó: ★☆☆ cơ bản, ★★☆ vận dụng, ★★★ vận dụng cao.
Thời gian gợi ý: 2 phút cho câu TN, TLN; 5 phút cho câu Đ/S.
A. Câu hỏi trắc nghiệm 4 lựa chọn
Bài 1. (TN - ★☆☆) Gieo hai con xúc xắc cân đối. Biết tổng số chấm bằng 8, xác suất có một con ra 6 chấm là
A. \(\frac{2}{5}\)
B. \(\frac{1}{3}\)
C. \(\frac{1}{18}\)
D. \(\frac{5}{36}\)
Bài 2. (TN - ★☆☆) Một gia đình có hai con, xác suất sinh trai hay gái như nhau. Biết con đầu lòng là con trai, xác suất cả hai đều là con trai là
A. \(\frac{1}{4}\)
B. \(\frac{1}{3}\)
C. \(\frac{1}{2}\)
D. \(\frac{3}{4}\)
Bài 3. (TN - ★☆☆) Cho hai biến cố \(A, B\) với \(P(A) = 0{,}4\), \(P(B) = 0{,}5\), \(P(A \cup B) = 0{,}7\). Giá trị của \(P(A \mid B)\) bằng
A. 0,2
B. 0,4
C. 0,5
D. 0,8
Bài 4. (TN - ★☆☆) Lớp 12A có 40 học sinh gồm 25 nữ và 15 nam; trong đó có 12 bạn nữ và 8 bạn nam đeo kính. Chọn ngẫu nhiên một bạn thì thấy bạn đó đeo kính. Xác suất bạn đó là nữ là
A. 0,30
B. 0,48
C. 0,60
D. 0,50
Bài 5. (TN - ★☆☆) Một hộp có 5 bi đỏ và 3 bi xanh. Lấy lần lượt không hoàn lại 2 bi. Xác suất bi lấy ra ở lần thứ hai màu đỏ là
A. \(\frac{4}{7}\)
B. \(\frac{5}{8}\)
C. \(\frac{5}{14}\)
D. \(\frac{1}{2}\)
Bài 6. (TN - ★★☆) Một bệnh có tỉ lệ mắc 1%. Xét nghiệm có độ nhạy 90% và tỉ lệ dương tính giả 9%. Một người có kết quả dương tính. Xác suất người đó mắc bệnh xấp xỉ
A. 90%
B. 50%
C. 9%
D. 1%
Bài 7. (TN - ★★☆) Phân xưởng I sản xuất 60%, phân xưởng II sản xuất 40% sản phẩm của nhà máy, tỉ lệ phế phẩm tương ứng là 2% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm thấy là phế phẩm. Xác suất nó do phân xưởng II sản xuất là
A. 0,375
B. 0,4
C. 0,625
D. 0,05
Bài 8. (TN - ★★★) Trò chơi Monty Hall với 4 cửa (1 xe, 3 dê). Người chơi chọn một cửa; người dẫn (biết xe ở đâu) mở một cửa có dê trong ba cửa còn lại. Người chơi đổi sang ngẫu nhiên một trong hai cửa chưa mở còn lại. Xác suất thắng xe là
A. \(\frac{1}{4}\)
B. \(\frac{3}{8}\)
C. \(\frac{1}{2}\)
D. \(\frac{3}{4}\)
Bài 9. (TN - ★★☆) Có ba tấm thẻ: một tấm hai mặt đỏ, một tấm hai mặt trắng, một tấm một mặt đỏ một mặt trắng. Rút ngẫu nhiên một tấm, đặt ngẫu nhiên lên bàn thì thấy mặt trên màu đỏ. Xác suất mặt dưới cũng màu đỏ là
A. \(\frac{1}{3}\)
B. \(\frac{1}{2}\)
C. \(\frac{2}{3}\)
D. \(\frac{3}{4}\)
Bài 10. (TN - ★★☆) Ba xạ thủ bắn độc lập vào một bia, xác suất trúng lần lượt 0,6; 0,7; 0,8. Biết có đúng một người bắn trúng. Xác suất người đó là xạ thủ thứ nhất là
A. 0,6
B. \(\frac{9}{47}\)
C. 0,036
D. \(\frac{1}{3}\)
Bài 11. (TN - ★★☆) Một học sinh thi hai môn. Xác suất đạt môn thứ nhất là 0,7; nếu đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0,8, nếu không đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0,4. Biết học sinh đạt đúng một môn. Xác suất môn đó là môn thứ hai là
A. \(\frac{6}{13}\)
B. \(\frac{7}{13}\)
C. 0,12
D. 0,4
Bài 12. (TN - ★☆☆) Một hộp có 10 lá thăm, trong đó 3 lá trúng thưởng. Ba người lần lượt rút, mỗi người một lá, không hoàn lại. Xác suất người thứ ba rút được thăm trúng thưởng là
A. \(\frac{1}{10}\)
B. \(\frac{1}{8}\)
C. \(\frac{3}{10}\)
D. \(\frac{1}{3}\)
B. Câu hỏi trả lời ngắn
Bài 13. (TLN - ★★☆) Gieo ba con xúc xắc cân đối. Biết có ít nhất một con ra 6 chấm, tính xác suất tổng số chấm không nhỏ hơn 15 (làm tròn đến hàng phần trăm).
